Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Mẫu phiếu thu thập thông tin dân cư mới nhất 2026 - mẫu DC01 Thông tư 118/2026/TT-BCA" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Mức phạt hành vi không đeo rọ mõm cho chó khi ra ngoài từ 01/8/2026
>> Tải mẫu kết luận cuộc họp chi bộ thường kỳ tháng 8/2026
Mẫu phiếu thu thập thông tin dân cư mới nhất 2026 là mẫu DC01 Thông tư 118/2026/TT-BCA áp dụng từ 01/07/2026.
Tải về file word mẫu phiếu thu thập thông tin dân cư mới nhất 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu phiếu thu thập thông tin dân cư mới nhất 2026 |
|
Tỉnh/thành phố: ………………………… Xã/phường/đặc khu: …………………... |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
PHIẾU THU THẬP THÔNG TIN DÂN CƯ
1. Họ, chữ đệm và tên khai sinh(1) : ……………………………………………………………..
2. Tên gọi khác: …………….……… 3. Số ĐDCN:
4. Ngày, tháng, năm sinh: ………/………./………….. 5. Giới tính: □ Nam □ Nữ
6. Nơi sinh(2) : …………………………………………………………………………………..
7. Nơi đăng ký khai sinh (2) : …………………………………………………………………………
8. Quê quán (2) : …………………………………………………………………………………
9. Dân tộc: ….. 10. Tôn giáo: ……… 11. Quốc tịch(3): □ Việt Nam; Quốc tịch khác: ……………….(4)
12. Nhóm máu: …………………………. 13. Số CMND 09 số:
14. Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, số chứng minh nhân dân 09 số, quốc tịch của cha, mẹ, vợ, chồng, con, người đại diện hợp pháp, người được đại diện.
|
TT |
Họ, chữ đệm và tên khai sinh |
Mối quan hệ với chủ thể thông tin |
Quốc tịch |
Số CMND 09 số |
Số định danh cá nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
15. Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế do nước ngoài cấp (nếu có): ……………………..
16. Địa chỉ cư trú tại nước ngoài (đối với người Việt Nam học tập hoặc làm việc dài hạn, sinh sống và định cư tại nước ngoài): ………………………………………………………………………………
17. Nơi thường trú (5): ………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………………………………………
18. Nơi tạm trú (5): …………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
19. Nơi ở hiện tại (chỉ kê khai nếu khác nơi thường trú hoặc không có nơi thường trú, nơi tạm trú)(5):
………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………
20. Tình trạng hôn nhân: □ Chưa kết hôn □ Đang có vợ/chồng □ Đã ly hôn hoặc có vợ/chồng nhưng đã chết.
21. Mối quan hệ với chủ hộ ……………………
22. Số thuê bao di động: …………………… 23. Địa chỉ thư điện tử: ……………………………
24. Họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân, số chứng minh nhân dân 09 số của chủ hộ và các thành viên hộ gia đình.
|
TT |
Họ, chữ đệm và tên khai sinh |
Mối quan hệ với chủ hộ |
Số CMND 09 số |
Số định danh cá nhân |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
25. Số hồ sơ cư trú (6) : …………………………………………………………………………………………..
|
PHÊ DUYỆT |
CÁN BỘ THU THẬP |
NGƯỜI KÊ KHAI/ |
Trên đây là nội dung “Mẫu phiếu thu thập thông tin dân cư mới nhất 2026 - mẫu DC01 Thông tư 118/2026/TT-BCA”.

Mẫu phiếu thu thập thông tin dân cư mới nhất 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 11 Thông tư 17/2024/TT-BCA (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 5 Thông tư 118/2026/TT-BCA) quy định trách nhiệm của Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội như sau:
(i) Tham mưu xây dựng và trình Bộ trưởng Bộ Công an ban hành văn bản quy phạm pháp luật về căn cước, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước theo thẩm quyền.
(ii) Giúp Bộ trưởng Bộ Công an chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra Công an các đơn vị, địa phương thực hiện các quy định về cấp, quản lý thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước; thu thập, cập nhật, điều chỉnh, quản lý, kết nối, chia sẻ, khai thác thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước, Hệ thống định danh và xác thực điện tử.
(iii) Tổ chức sản xuất, quản lý thống nhất thẻ căn cước; phối hợp với Cục Kế hoạch và tài chính, Cục Trang bị và kho vận, Cục Công nghiệp an ninh và các đơn vị liên quan để bảo đảm kinh phí sản xuất, quản lý thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, vật tư, trang thiết bị, biểu mẫu phục vụ công tác cấp thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước.
(iv) Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm liên quan đến công tác cấp, quản lý thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước theo quy định của pháp luật.
(v) Thực hiện hợp tác quốc tế trong công tác liên quan đến Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; cấp, quản lý thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước.
(vi) Sơ kết, tổng kết, thống kê về Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu căn cước; cấp, quản lý thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước.
XEM CHI TIẾT: >>> Tải về file word biểu mẫu Thông tư 118/2026/TT-BCA hướng dẫn Luật Căn cước







