Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 2 từ 01/7/2026 là mẫu số 07/2026/LLTP ban hành kèm theo Thông tư 101/2026/TT-BCA.
>> Bảng giá xăng dầu Petrolimex hôm nay ngày 2/7/2026
>> Cập nhật giá gas tháng 7/2026 của 34 tỉnh thành (Giá gas mới nhất hôm nay)
Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 2 từ 01/7/2026 là mẫu số 07/2026/LLTP ban hành kèm theo Thông tư 101/2026/TT-BCA.
>>TẢI VỀ<< Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 2 từ 01/7/2026
Dưới đây là hướng dẫn điền mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 2 từ 01/7/2026:


|
(1), (11), (12), (13): Ghi rõ bằng chữ in hoa, đủ dấu. (5): Ghi rõ tỉnh/thành phố. (8): Ghi rõ thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước hoặc hộ chiếu. (9), (10): Ghi rõ nơi thường trú, tạm trú; trường hợp không xác định được nơi thường trú thì ghi nơi tạm trú tại thời điểm yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp; trường hợp không xác định được nơi thường trú, tạm trú thì ghi "//". (11), (12), (13):Ghi rõ họ tên đầy đủ, trường hợp không có thì ghi "//". (14): Trường hợp không có án tích ghi “Không có án tích” hoặc “Không có án tích trong thời gian cư trú tại Việt Nam”, không ghi nội dung trong khung. Trường hợp có án tích ghi rõ nội dung trong khung, thông tin nào không có thì ghi "//", thông tin chưa xác định được thì bỏ trống (15): Trường hợp không bị cấm đảm nhiệm chức vụ, thành lập, quản lý doanh nghiệp, hợp tác xã thì không ghi nội dung trong khung. |
Mẫu phiếu lý lịch tư pháp số 2 từ 01/7/2026 kèm hướng dẫn cách điền
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 7 Luật Lý lịch tư pháp 2009 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 1 Luật số 107/2025/QH15) quy định như sau:
Điều 7. Yêu cầu cấp Phiếu lý lịch tư pháp, cung cấp thông tin lý lịch tư pháp; việc sử dụng Phiếu lý lịch tư pháp, thông tin lý lịch tư pháp
1. Công dân Việt Nam, người nước ngoài đã hoặc đang cư trú tại Việt Nam từ đủ 16 tuổi trở lên có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cấp Phiếu lý lịch tư pháp của mình.
2. Cơ quan tiến hành tố tụng có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để phục vụ công tác điều tra, truy tố, xét xử.
3. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp Phiếu lý lịch tư pháp cung cấp thông tin lý lịch tư pháp để hỗ trợ công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức và hoạt động giải quyết thủ tục hành chính.
4. Thông tin lý lịch tư pháp, Phiếu lý lịch tư pháp được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân đối với dữ liệu cá nhân nhạy cảm. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2 quy định tại Điều 43 của Luật này.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được yêu cầu cá nhân cung cấp thông tin lý lịch tư pháp hoặc Phiếu lý lịch tư pháp số 1, trừ trường hợp luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội hoặc nghị định, nghị quyết của Chính phủ quy định cần sử dụng thông tin lý lịch tư pháp để phục vụ mục đích tuyển dụng, cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề đối với các ngành nghề, vị trí việc làm có liên quan đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, sức khỏe của cộng đồng hoặc để bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của cá nhân khi tham gia các giao dịch dân sự, thương mại liên quan trực tiếp đến các đối tượng yếu thế trong xã hội.”.
Theo đó, từ ngày 01/7/2026 không được yêu cầu cá nhân cung cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 2.
>> Xem thêm: Từ 01/7/2026 thời hạn cấp Phiếu lý lịch tư pháp rút ngắn xuống còn 05 ngày





