Dựa trên quy định pháp luật hiện hành để tiến hành giải đáp thắc mắc về: Mẫu hợp đồng hợp tác góp vốn đầu tư 2025; Hợp đồng hợp tác và tính pháp lý của tài sản đóng góp.
>> 06 nội dung thẩm định thiết kế về phòng cháy và chữa cháy từ tháng 07/2025
>> Tải về file word mẫu giấy đề nghị thanh toán trực tiếp (BHYT) mới nhất
Quý khách hàng có thể tải về Mẫu hợp đồng hợp tác góp vốn đầu tư 2025 qua file bên dưới:
![]() |
Mẫu hợp đồng hợp tác góp vốn đầu tư 2025 |

Mẫu hợp đồng hợp tác góp vốn đầu tư 2025 (Ảnh tham khảo – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 505 Bộ luật Dân sự 2015, quy định về nội dung của hợp đồng hợp tác như sau:
Hợp đồng hợp tác có nội dung chủ yếu sau đây:
(i) Mục đích, thời hạn hợp tác;
(ii) Họ, tên, nơi cư trú của cá nhân; tên, trụ sở của pháp nhân;
(iii) Tài sản đóng góp, nếu có;
(iv) Đóng góp bằng sức lao động, nếu có;
(v) Phương thức phân chia hoa lợi, lợi tức;
(vi) Quyền, nghĩa vụ của thành viên hợp tác;
(vii) Quyền, nghĩa vụ của người đại diện, nếu có;
(viii) Điều kiện tham gia và rút khỏi hợp đồng hợp tác của thành viên, nếu có;
(ix) Điều kiện chấm dứt hợp tác.
Điều 504 Bộ luật Dân sự 2015 quy định hợp đồng hợp tác: hợp đồng hợp tác là sự thỏa thuận giữa các cá nhân, pháp nhân về việc cùng đóng góp tài sản, công sức để thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. Hợp đồng hợp tác phải được lập thành văn bản.
Việc xem xét hợp đồng hợp tác dựa trên các yếu tố sau đây:
- Chủ thể: Các bên cùng nhau đóng góp tài sản, công sức, nói cách khác, vai trò của các bên đóng góp tài sản là ngang nhau, không phân định thành bên góp tài sản và bên nhận tài sản.
- Đối tượng đóng góp: tài sản hoặc công sức.
- Mục đích: để cùng nhau thực hiện công việc nhất định, cùng hưởng lợi và cùng chịu trách nhiệm. Đây là yếu tố quan trọng để xác định bản chất của hợp đồng hợp tác khác hoàn toàn với một số hợp đồng có dấu hiệu này, ví dụ như: hợp đồng cho thuê quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất. Hợp đồng cho thuê này không có sự cộng tác cùng nhau thực hiện công việc, cùng hưởng lợi và cùng chiụ trách nhiệm.
- Về tính pháp lý của tài sản đóng góp: Theo quy định tại Điều 506 Bộ luật Dân sự 2015, tài sản do các thành viên đóng góp, cùng tạo lập và tài sản khác theo quy định của pháp luật là tài sản chung theo phần của các thành viên hợp tác. Việc định đoạt tài sản là quyền sử dụng đất, nhà, xưởng sản xuất, tư liệu sản xuất khác phải có thỏa thuận bằng văn bản của tất cả các thành viên. Việc định đoạt tài sản khác do đại diện của các thành viên quyết định, trừ trường hợp có thỏa thuận khác. Không được phân chia tài sản chung trước khi chấm dứt hợp đồng hợp tác, trừ trường hợp tất cả các thành viên hợp tác có thỏa thuận.
Sở hữu chung theo phần được quy định tại Điều 209 Bộ luật Dân sự 2015: Sở hữu chung theo phần là sở hữu chung mà trong đó phần quyền sở hữu của mỗi chủ sở hữu được xác định đối với tài sản chung. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền, nghĩa vụ đối với tài sản thuộc sở hữu chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
+ Các chủ sở hữu chung cùng quản lý tài sản chung theo nguyên tắc nhất trí, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác 9 Điều 216 Bộ luật Dân sự 2015).
+ Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền khai thác công dụng, hưởng hoa lợi, lợi tức từ tài sản chung tương ứng với phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác (khoản 1 Điều 217 Bộ luật Dân sự 2015).
+ Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình (khoản 1 Điều 218 Bộ luật Dân sự 2015).
+ Chia tài sản thuộc sở hữu chung: Trường hợp sở hữu chung có thể phân chia thì mỗi chủ sở hữu chung đều có quyền yêu cầu chia tài sản chung; nếu tình trạng sở hữu chung phải được duy trì trong một thời hạn theo thỏa thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của luật thì mỗi chủ sở hữu chung chỉ có quyền yêu cầu chia tài sản chung khi hết thời hạn đó; khi tài sản chung không thể chia được bằng hiện vật thì chủ sở hữu chung có yêu cầu chia có quyền bán phần quyền sở hữu của mình, trừ trường hợp các chủ sở hữu chung có thỏa thuận khác.
Trường hợp có người yêu cầu một người trong số các chủ sở hữu chung thực hiện nghĩa vụ thanh toán và chủ sở hữu chung đó không có tài sản riêng hoặc tài sản riêng không đủ để thanh toán thì người yêu cầu có quyền yêu cầu chia tài sản chung và tham gia vào việc chia tài sản chung, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Nếu không thể chia phần quyền sở hữu bằng hiện vật hoặc việc chia này bị các chủ sở hữu chung còn lại phản đối thì người có quyền có quyền yêu cầu người có nghĩa vụ bán phần quyền sở hữu của mình để thực hiện nghĩa vụ thanh toán.







