Mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mới nhất 2026 chi tiết, rõ ràng, hạn chế rủi ro và tranh chấp giữa các bên khi thực hiện chuyển nhượng cổ phần.
>> Mẫu hợp đồng góp vốn bằng chung cư mới nhất 2026
>> Mẫu hợp đồng tặng cho cổ phần mới nhất 2026
Hiện nay, Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn thi hành chưa có quy định cụ thể về mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần bắt buộc áp dụng. Điều này có nghĩa là doanh nghiệp và các bên liên quan có thể tự do thỏa thuận về nội dung hợp đồng chuyển nhượng cổ phần, miễn là các nội dung đó không trái với quy định của pháp luật hiện hành.
Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý, rõ ràng, chặt chẽ và hạn chế tối đa các tranh chấp phát sinh trong quá trình chuyển nhượng cổ phần, các bên nên lập thành văn bản hợp đồng chuyển nhượng cổ phần với đầy đủ các nội dung cơ bản như: thông tin các bên tham gia chuyển nhượng, số lượng và mệnh giá cổ phần được chuyển nhượng, giá chuyển nhượng, phương thức thanh toán, thời điểm chuyển quyền sở hữu cổ phần, nghĩa vụ thuế và lệ phí (nếu có), quyền và nghĩa vụ của các bên sau khi chuyển nhượng, giải quyết tranh chấp...
Dưới đây là mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mới nhất năm 2026, quý khách hàng có thể tham khảo và điều chỉnh cho phù hợp với từng trường hợp cụ thể:
![]() |
Mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần năm 2026 |
Lưu ý, mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Mẫu hợp đồng chuyển nhượng cổ phần mới nhất 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo quy định tại Điều 127 Luật Doanh nghiệp 2020, việc chuyển nhượng cổ phần trong công ty cổ phần được thực hiện như sau:
(i) Cổ phần được tự do chuyển nhượng, trừ 03 trường hợp sau:
- Trường hợp hạn chế chuyển nhượng cổ phần đối với cổ đông sáng lập quy định tại khoản 3 Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020. Cụ thể:
+ Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.
+ Các hạn chế nêu trên không áp dụng đối với cổ phần phổ thông sau đây: Cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp và cổ phần đã được chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập.
- Điều lệ công ty có quy định hạn chế chuyển nhượng cổ phần và các quy định hạn chế này phải được nêu rõ trong cổ phiếu của cổ phần tương ứng.
- Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế (theo khoản 3 Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020).
(ii) Việc chuyển nhượng được thực hiện bằng Hợp đồng chuyển nhượng cổ phần hoặc giao dịch trên thị trường chứng khoán. Trường hợp chuyển nhượng bằng hợp đồng thì giấy tờ chuyển nhượng phải được bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ ký. Trường hợp giao dịch trên thị trường chứng khoán thì trình tự, thủ tục chuyển nhượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
(iii) Việc chuyển nhượng cổ phần trong một số trường hợp đặc biệt:
- Trường hợp cổ đông là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của cổ đông đó trở thành cổ đông của công ty. Trường hợp cổ đông là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì số cổ phần của cổ đông đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
- Cổ đông có quyền tặng cho một phần hoặc toàn bộ cổ phần của mình tại công ty cho cá nhân, tổ chức khác; sử dụng cổ phần để trả nợ. Cá nhân, tổ chức được tặng cho hoặc nhận trả nợ bằng cổ phần sẽ trở thành cổ đông của công ty.
(iv) Cá nhân, tổ chức nhận cổ phần trong các trường hợp quy định nêu tại mục (i) chỉ trở thành cổ đông công ty từ thời điểm các thông tin của họ quy định tại khoản 2 Điều 122 Luật Doanh nghiệp 2020 được ghi đầy đủ vào sổ đăng ký cổ đông, cụ thể là các thông tin sau đây:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;
- Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;
- Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;
- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;
- Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.
(v) Công ty phải đăng ký thay đổi cổ đông trong sổ đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan trong thời hạn 24 giờ kể từ khi nhận được yêu cầu theo quy định tại Điều lệ công ty.
>> Xem chi tiết hướng dẫn chuyển nhượng tại CVPL: Chuyển nhượng, mua lại cổ phần của cổ đông đối với công ty cổ phần từ ngày 01/7/2025
Kể từ ngày 01/7/2025, các doanh nghiệp đã được thành lập trước thời điểm này phải chủ động bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Còn đối với các doanh nghiệp thành lập từ ngày 01/7/2025 trở đi, người thành lập doanh nghiệp có trách nhiệm kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi ngay trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
Xem chi tiết hướng dẫn tại: >> Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp từ 01/7/2025








