Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp 2025 của công ty hợp danh là Mẫu số 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
>> 07 trường hợp chủ hộ kinh doanh đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hộ kinh doanh
>> Mẫu danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên 2025
Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp 2025 của công ty hợp danh là Mẫu số 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
![]() |
File word Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp 2025 của công ty hợp danh |
Cụ thể, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp 2025 của công ty hợp danh bao gồm:
(i) Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp của công ty hợp danh là Mẫu số 5 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
(ii) Điều lệ công ty.
(iii) Danh sách thành viên công ty hợp danh (Mẫu số 9) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
(iv) Danh sách chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (Mẫu số 10) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
(v) Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên.
(vi) Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư 2020.
(Theo Điều 20 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15)
Lưu ý: Trường hợp thành viên là cá nhân, người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức kê khai số định danh cá nhân (khi kê khai thông tin cá nhân trong thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp) thì hồ sơ đăng ký doanh nghiệp không bao gồm bản sao giấy tờ pháp lý của các cá nhân này (theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)

Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp 2025 của công ty hợp danh
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Đăng ký thành lập doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025
Căn cứ khoản 2 Điều 24 Luật Doanh nghiệp 2020, điều lệ công ty hợp danh bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty; tên, địa chỉ chi nhánh và văn phòng đại diện (nếu có).
- Ngành, nghề kinh doanh.
- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch của thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh. Phần vốn góp và giá trị vốn góp của mỗi thành viên đối với công ty hợp danh.
- Quyền và nghĩa vụ của thành viên đối với công ty hợp danh.
- Cơ cấu tổ chức quản lý.
- Số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; phân chia quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật trong trường hợp công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật.
- Thể thức thông qua quyết định của công ty; nguyên tắc giải quyết tranh chấp nội bộ.
- Căn cứ và phương pháp xác định tiền lương, thù lao, thưởng của người quản lý và Kiểm soát viên.
- Nguyên tắc phân chia lợi nhuận sau thuế và xử lý lỗ trong kinh doanh.
- Trường hợp giải thể, trình tự giải thể và thủ tục thanh lý tài sản công ty.
- Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.
Căn cứ khoản 1 Điều 177 Luật Doanh nghiệp 2020, quy định về thành viên công ty hợp danh như sau:
1. Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:
a) Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
c) Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty.








