Dựa trên quy định pháp luật để giải đáp thắc mắc: Mẫu giấy đề nghị cập nhật thông tin đăng ký hoạt động văn phòng đại diện theo Giấy phép Đầu tư, số lượng VPĐD có thể đăng ký.
>> Mẫu danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần
>> Mẫu tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo Nghị định 176
Mẫu giấy đề nghị cập nhật thông tin đăng ký hoạt động văn phòng đại diện theo Giấy phép Đầu tư là Mẫu số 23 Phụ lục I được ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Quý khách hàng có thể tải mẫu về qua file dưới đây:
![]() |
Mẫu giấy đề nghị cập nhật thông tin đăng ký hoạt động văn phòng đại diện theo Giấy phép Đầu tư |
|
TÊN DOANH NGHIỆP ___________ Số: ………….. |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ____________________________ ……, ngày…… tháng…… năm …… |
GIẤY ĐỀ NGHỊ
Bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động đối với chi nhánh/văn phòng đại
diện/địa điểm kinh doanh hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc
Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh)
hoặc các giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương hoặc Giấy chứng nhận
đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp
___________
Kính gửi: (Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh) .......................
Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………...........................
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………………………........................................
Đề nghị bổ sung, cập nhật thông tin đăng ký hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh với các nội dung cụ thể như sau:
I. Thông tin về chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
1. Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa):
................................................................................................................ ………………….....................
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):………..
Tên chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh viết tắt (nếu có): ...........................
2. Mã số chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh/Mã số thuế:
……………………………………………………………………………………………………….
3. Thông tin về Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh/văn phòng đại diện/giấy tờ có giá trị tương đương khác/Giấy chứng nhận hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện do Cơ quan đăng ký đầu tư cấp:
Số Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động/giấy tờ có giá trị tương đương khác do cơ quan đầu tư cấp: ……………………………………………
Ngày cấp: ......../........./.............Nơi cấp: ……………………………………………
4. Địa chỉ chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ………
Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………………….
Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ………………………………
Điện thoại: ……………………………………………Số fax (nếu có): ................................
Thư điện tử (nếu có): ……………………………………………Website (nếu có): ......................
5. Ngành, nghề kinh doanh/nội dung hoạt động:
a) Ngành, nghề kinh doanh (chỉ kê khai đối với chi nhánh, địa điểm kinh doanh):
|
STT |
Tên ngành |
Mã ngành |
Ngành, nghề kinh doanh chính (đánh dấu X để chọn một trong các ngành, nghề đã kê khai) |
|
|
|
|
|
b) Nội dung hoạt động (chỉ kê khai đối với văn phòng đại diện): …………………………
6. Người đứng đầu chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh:
Họ, chữ đệm và tên người đứng đầu (ghi bằng chữ in hoa): ………………………………….
Ngày, tháng, năm sinh:……../……./…………
Giới tính: ……………………………………………
Số định danh cá nhân: ……………………………………………
Điện thoại (nếu có): ………………… Thư điện tử (nếu có): ………………
Trường hợp không có số định danh cá nhân hoặc việc kết nối giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư bị gián đoạn thì đề nghị kê khai các thông tin cá nhân dưới đây:
|
Dân tộc: ……………. Quốc tịch: …………... Số Hộ chiếu (đối với cá nhân Việt Nam không có số định danh cá nhân)/Số Hộ chiếu nước ngoài hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu nước ngoài (đối với cá nhân là người nước ngoài): ………………….. Ngày cấp: …./…./…. Nơi cấp: …………………………………………...…. Nơi thường trú: Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ……… Xã/Phường/Đặc khu: ………………………………………………………. Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: ……………………………… |
7. Thông tin đăng ký thuế:
|
STT |
Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế |
|||||||||
|
1 |
Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính): Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn: ……… Xã/Phường/Đặc khu: ……………………………………………… Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương: …………………………… Điện thoại (nếu có): ……………… Số fax (nếu có): ………………. Thư điện tử (nếu có):………………………………………………… |
|||||||||
|
2 |
Hình thức hạch toán (Đánh dấu X vào một trong hai ô “Hạch toán độc lập” hoặc “Hạch toán phụ thuộc”. Trường hợp chọn ô “Hạch toán độc lập” mà thuộc đối tượng phải lập và gửi báo cáo tài chính hợp nhất cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định thì chọn thêm ô “Có báo cáo tài chính hợp nhất”):
|
|||||||||
|
3 |
Năm tài chính: Áp dụng từ ngày …..…/..……. đến ngày …..…./.…….[1] (ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán) |
|||||||||
|
4 |
Tổng số lao động: ........................................ |
|||||||||
|
5 |
Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT/BOO, BLT, BTL, O&M:
|
|||||||||
|
6 |
Phương pháp tính thuế GTGT (chọn 1 trong 4 phương pháp): |
|||||||||
|
|
Khấu trừ |
☐ |
||||||||
|
|
Trực tiếp trên GTGT |
☐ |
||||||||
|
|
Trực tiếp trên doanh số |
☐ |
||||||||
|
|
Không phải nộp thuế GTGT |
☐ |
||||||||
☐ Đề nghị Quý Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện, Giấy chứng nhận đăng ký địa điểm kinh doanh (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp có nhu cầu được cấp Giấy chứng nhận).
II. Thông tin về chi nhánh chủ quản (chỉ kê khai trong trường hợp đăng ký địa điểm kinh doanh trực thuộc chi nhánh):
Tên chi nhánh viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): .................................................
Tên chi nhánh viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có):………..
Tên chi nhánh viết tắt (nếu có): ............................................................................................
Đề nghị Quý Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh.
Doanh nghiệp cam kết hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung Giấy đề nghị này.
Người ký tại Giấy đề nghị này cam kết là người có quyền và nghĩa vụ thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
|
|
NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA DOANH NGHIỆP/ NGƯỜI ĐỨNG ĐẦU CHI NHÁNH (Ký và ghi họ tên)[2] |
[1] Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12. Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý; Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.
[2] Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp/người đứng đầu chi nhánh ký trực tiếp vào phần này.
Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.

Mẫu giấy đề nghị cập nhật thông tin đăng ký hoạt động văn phòng đại diện theo Giấy phép Đầu tư
(Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 36 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy định về tình trạng pháp lý của văn phòng đại diện như sau:
(i) “Đang hoạt động” là tình trạng pháp lý của văn phòng đại diện đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện mà không thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các tiểu mục (ii), (iii), (iv), (v) và (vi).
(ii) “Tạm ngừng kinh doanh, hoạt động” là tình trạng pháp lý của văn phòng đại diện đang trong thời gian tạm ngừng hoạt động hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp đang trong thời gian tạm ngừng kinh doanh theo quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.
(iii) “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” là tình trạng pháp lý của văn phòng đại diện được Cơ quan thuế lập biên bản xác minh về việc không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký. Thông tin về văn phòng đại diện của doanh nghiệp không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký do Cơ quan thuế cung cấp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Việc chuyển tình trạng pháp lý và kết thúc tình trạng pháp lý này do Cơ quan thuế quyết định, trừ trường hợp văn phòng đại diện đang thuộc tình trạng pháp lý quy định tại các tiểu mục (ii), (iv), (v) và (vi). Cơ quan thuế có trách nhiệm gửi thông tin về tình trạng pháp lý “Không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký” của văn phòng đại diện của doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh. Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ghi nhận, cập nhật tình trạng pháp lý do Cơ quan thuế cung cấp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
(iv) “Bị thu hồi do cưỡng chế về quản lý thuế” là tình trạng pháp lý của văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thuộc chi nhánh đã bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động văn phòng đại diện hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp bị ra quyết định thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo đề nghị của Cơ quan quản lý thuế về thực hiện biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế.
(v) “Đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động” là tình trạng pháp lý của văn phòng đại diện đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo đang làm thủ tục chấm dứt hoạt động hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản.
(vi) “Đã chấm dứt hoạt động” là tình trạng pháp lý của văn phòng đại diện đã được Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh ra thông báo về việc chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện hoặc văn phòng đại diện của doanh nghiệp đã phá sản.
Căn cứ vào khoản 1 điều 45 Luật Doanh nghiệp 2020 doanh nghiệp có thể đặt một hoặc nhiều văn phòng đại diện tại một địa phương theo địa giới hành chính.
Như vậy, không giới hạn việc thành lập văn phòng đại diện.







