Dựa trên quy định pháp luật để giải đáp thắc mắc: Mẫu danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần và quy định về cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập trong công ty cổ phần.
>> Mẫu tờ khai đề nghị hỗ trợ chi phí mai táng theo Nghị định 176
>> Mẫu đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội 2025
Căn cứ Điều 25 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b và điểm c Khoản 11 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15), quy định về nội dung của danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần gồm các nội dung chủ yếu sau:
(i) Họ, tên, chữ ký, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân đối với công ty cổ phần.
(ii) Tên, mã số doanh nghiệp và địa chỉ trụ sở chính của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần.
(iii) Họ, tên, chữ ký, quốc tịch, địa chỉ liên lạc của người đại diện theo pháp luật hoặc người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập là tổ chức đối với công ty cổ phần.
(iv) Số lượng cổ phần, loại cổ phần, tỷ lệ sở hữu cổ phần, loại tài sản, số lượng tài sản, giá trị của từng loại tài sản góp vốn, thời hạn góp vốn của từng cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.
Mẫu danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần là Mẫu số 7 Phụ lục I được ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC.
Quý khách hàng có thể tải mẫu về qua file dưới đây:
![]() |
Mẫu danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần |
DANH SÁCH CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN
I. Cổ đông sáng lập là cá nhân
|
STT |
Tên cổ đông sáng lập |
Ngày, tháng, năm sinh |
Giới tính |
Loại giấy tờ, số, ngày cấp, cơ quan cấp Giấy tờ pháp lý của cá nhân[1] |
Quốc tịch |
Dân tộc |
Địa chỉ liên lạc |
Vốn góp[2] |
Thời hạn góp vốn[3] |
Chữ ký của cổ đông sáng lập[4] |
Ghi chú (nếu có) |
|||||||
|
Tổng số cổ phần |
Tỷ lệ (%) |
Loại cổ phần |
Loại tài sản, số lượng, giá trị tài sản góp vốn[5] |
|||||||||||||||
|
Số lượng |
Giá trị |
Phổ thông |
…….. |
|||||||||||||||
|
Số lượng |
Giá trị |
Số lượng |
Giá trị |
|||||||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
15 |
16 |
17 |
18 |
19 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II. Cổ đông sáng lập là tổ chức
1. Thông tin cổ đông
|
STT |
Tên cổ đông sáng lập |
Địa chỉ trụ sở chính |
Số, ngày cấp, nơi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Quyết định thành lập hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương |
Vốn góp[6] |
Thời hạn góp vốn6.2 |
Ghi chú (nếu có) |
|||||||
|
Tổng số cổ phần |
Tỷ lệ (%) |
Loại cổ phần |
Loại tài sản, số lượng, giá trị tài sản góp vốn6.1 |
||||||||||
|
Số lượng |
Giá trị |
Phổ thông |
…….. |
||||||||||
|
Số lượng |
Giá trị |
Số lượng |
Giá trị |
||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. Thông tin người đại diện theo pháp luật/ủy quyền của cổ đông
|
STT |
Tên cổ đông sáng lập |
Tên người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền |
Ngày, tháng, năm sinh |
Giới tính |
Số, ngày cấp, cơ quan cấp Giấy tờ pháp lý của cá nhân[7] |
Quốc tịch |
Dân tộc |
Địa chỉ liên lạc |
Vốn được ủy quyền[8] |
Chữ ký của người đại diện theo pháp luật/người đại diện theo ủy quyền[9] |
Ghi chú (nếu có) |
||
|
Tổng giá trị vốn được đại diện (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có) |
Tỷ lệ[10] (%) |
Thời điểm đại diện phần vốn |
|||||||||||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
11 |
12 |
13 |
14 |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
……, ngày……tháng……năm…… NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT/CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ CỦA CÔNG TY (Ký và ghi họ tên)[11] |
[1] Nếu cột số 5 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 6, 7.
[2] Ghi giá trị vốn cổ phần của từng cổ đông sáng lập. Tài sản hình thành giá trị vốn cổ phần của từng cổ đông sáng lập cần được liệt kê cụ thể: tên loại tài sản góp vốn cổ phần; số lượng từng loại tài sản góp vốn cổ phần; giá trị còn lại của từng loại tài sản góp vốn cổ phần; thời điểm góp vốn cổ phần của từng loại tài sản. Giá trị ghi bằng số theo đơn vị VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (ghi bằng số, loại ngoại tệ), nếu có.
[3] Khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, thời hạn góp vốn là thời hạn cổ đông sáng lập dự kiến hoàn thành việc góp vốn. Các trường hợp khác không kê khai thời hạn góp vốn.
[4] Trường hợp đăng ký/thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp theo quyết định của Tòa án hoặc Trọng tài thì không cần chữ ký tại phần này.
[5] Loại tài sản góp vốn bao gồm: Đồng Việt Nam; Ngoại tệ tự do chuyển đổi (ghi rõ loại ngoại tệ, số tiền được góp bằng mỗi loại ngoại tệ); Vàng; Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật; Tài sản khác (ghi rõ loại tài sản, số lượng và giá trị còn lại của mỗi loại tài sản).
Có thể lập thành danh mục riêng kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp.
[6] Kê khai tương tự các cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân. (điền tương tự đối với mục 6.1, 6.2).
[7] Nếu cột số 6 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 7, 8.
[8] Không phải kê khai phần này đối với trường hợp kê khai người đại diện theo pháp luật.
[9] Người được kê khai thông tin ký trực tiếp vào phần này.
[10] Tỷ lệ % của phần vốn góp được ủy quyền đại diện trên tổng số vốn góp của cổ đông đó tại doanh nghiệp.
[11] - Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thì Chủ tịch Hội đồng quản trị của công ty sau chuyển đổi ký trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.

Mẫu danh sách cổ đông sáng lập công ty cổ phần (Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020, quy định về cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập như sau:
(i) Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập.
Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập. Khi đó, Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó.
(ii) Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.
(iii) Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.
(iv) Các hạn chế quy định tại (iii) không áp dụng đối với cổ phần phổ thông sau đây:
- Cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.
- Cổ phần đã được chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập.





