Tải về file word mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH 2 thành viên 2026. Quy định mua lại phần vốn góp trong công ty TNHH 2 thành viên theo Luật Doanh nghiệp 2020.
>> Luật hóa chất 2026 và tổng hợp các văn bản hướng dẫn
>> Tải về toàn bộ Phụ lục Nghị định 24/2026/NĐ-CP
Căn cứ theo khoản 6 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020, mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH 2 thành viên phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
- Tên, mã số doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở chính của công ty.
- Vốn điều lệ của công ty.
- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; Đối với thành viên là tổ chức: tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính.
- Phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp của thành viên.
- Số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp.
- Họ, tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật của công ty.
Tải về mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH 2 thành viên 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH 2 thành viên 2026 |
Quý khách lưu ý nội dung trên chỉ mang tính chất tham khảo, quý khách lưu ý khi sử dụng.
.png)
Mẫu giấy chứng nhận góp vốn công ty TNHH 2 thành viên 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về việc mua lại phần vốn góp như sau:
Điều 51. Mua lại phần vốn góp
1. Thành viên có quyền yêu cầu công ty mua lại phần vốn góp của mình nếu thành viên đó đã bỏ phiếu không tán thành đối với nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên về vấn đề sau đây:
a) Sửa đổi, bổ sung các nội dung trong Điều lệ công ty liên quan đến quyền và nghĩa vụ của thành viên, Hội đồng thành viên;
b) Tổ chức lại công ty;
c) Trường hợp khác theo quy định tại Điều lệ công ty.
2. Yêu cầu mua lại phần vốn góp phải bằng văn bản và được gửi đến công ty trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày thông qua nghị quyết, quyết định quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu của thành viên quy định tại khoản 1 Điều này thì công ty phải mua lại phần vốn góp của thành viên đó theo giá thị trường hoặc giá được xác định theo nguyên tắc quy định tại Điều lệ công ty, trừ trường hợp hai bên thỏa thuận được về giá. Việc thanh toán chỉ được thực hiện nếu sau khi thanh toán đủ phần vốn góp được mua lại, công ty vẫn thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác.
4. Trường hợp công ty không thanh toán được phần vốn góp được yêu cầu mua lại theo quy định tại khoản 3 Điều này thì thành viên đó có quyền tự do chuyển nhượng phần vốn góp của mình cho thành viên khác hoặc người không phải là thành viên công ty.
Căn cứ Điều 50 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Luật số 03/2022/QH15) quy định nghĩa vụ của thành viên công ty như sau:
(i) Góp đủ, đúng hạn số vốn đã cam kết, chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều 47 Luật Doanh nghiệp 2020.
(ii) Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp quy định tại các Điều 51, 52, 53 và 68 Luật Doanh nghiệp 2020.
(iii) Tuân thủ Điều lệ công ty.
(iv) Chấp hành theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên.
(v) Chịu trách nhiệm cá nhân khi nhân danh công ty để thực hiện các hành vi sau đây:
- Vi phạm pháp luật;
- Tiến hành kinh doanh hoặc giao dịch khác không nhằm phục vụ lợi ích của công ty và gây thiệt hại cho người khác;
- Thanh toán khoản nợ chưa đến hạn trước nguy cơ tài chính có thể xảy ra đối với công ty.
(vi) Nghĩa vụ khác theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.








