Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động bảo vệ công trình thủy lợi 2026
>> Thủ tục thành lập công ty TNHH hai thành viên trở lên năm 2026
>> Phạt đến 10 triệu đồng khi sử dụng chân chống quệt xuống đường năm 2026
Theo Điều 20 Nghị định 40/2026/NĐ-CP, giấy phép cho các hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi bao gồm các nội dung sau:
(i) Tên; quyết định thành lập hoặc số giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc số căn cước công dân; địa chỉ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép.
(ii) Tên hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi.
(iii) Phạm vi đề nghị cấp phép cho hoạt động.
(iv) Quy mô, công suất, thông số chủ yếu của các hoạt động đề nghị cấp phép.
(v) Thời hạn của giấy phép.
(vi) Các yêu cầu đối với hoạt động trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi để bảo đảm an toàn công trình, bảo vệ chất lượng nước trong công trình thủy lợi, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân liên quan.
(vii) Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép.
(viii) Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan đến kiểm tra, theo dõi việc thực hiện giấy phép.
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động bảo vệ công trình thủy lợi 2026 là Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 40/2026/NĐ-CP.
Tải về Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động bảo vệ công trình thủy lợi 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động bảo vệ công trình thủy lợi 2026 |

Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép hoạt động bảo vệ công trình thủy lợi 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Trách nhiệm của chủ sở hữu, chủ quản lý công trình thủy lợi được quy định như sau:
(i) Trách nhiệm của chủ sở hữu công trình thủy lợi được quy định như sau:
- Thực hiện quyền và trách nhiệm của chủ sở hữu theo quy định của pháp luật;
- Bảo đảm kinh phí bảo trì, đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa, xử lý khắc phục sự cố, cắm mốc chỉ giới phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi.
(ii) Trách nhiệm của chủ quản lý công trình thủy lợi được quy định như sau:
- Quản lý việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi theo mục tiêu, nhiệm vụ thiết kế và tiềm năng, lợi thế của công trình;
- Lựa chọn, ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân khai thác công trình thủy lợi; giám sát việc cung cấp và sử dụng sản phẩm, dịch vụ thủy lợi;
- Chủ trì thực hiện điều tra, đánh giá hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi theo định kỳ 05 năm hoặc đột xuất; quyết định theo thẩm quyền hoặc trình chủ sở hữu quyết định đầu tư nâng cấp, xây dựng mới, hiện đại hóa và giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý, khai thác công trình thủy lợi trên cơ sở kết quả điều tra, đánh giá định kỳ 05 năm hoặc đột xuất;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.
(Theo Điều 22 Luật Thủy lợi 2017)
Căn cứ Điều 30 Luật Thủy lợi 2017, phân loại sản phẩm, dịch vụ thủy lợi như sau:
(i) Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi bao gồm sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác.
(ii) Sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi bao gồm:
- Tưới cho cây trồng và cấp nước cho sản xuất muối, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi;
- Tiêu, thoát nước phục vụ sản xuất nông nghiệp, khu vực nông thôn và đô thị trừ vùng nội thị;
- Thoát lũ, ngăn lũ, ngăn triều cường, ngăn mặn, đẩy mặn, rửa mặn, rửa phèn, giữ ngọt.
(iii) Sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác bao gồm:
- Cấp nước cho sinh hoạt và công nghiệp;
- Tiêu nước cho khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao;
- Kết hợp phát điện;
- Kinh doanh, du lịch và các hoạt động vui chơi giải trí khác;
- Nuôi trồng thủy sản trong các hồ chứa nước;
- Kết hợp giao thông.
(iv) Chính phủ quyết định bổ sung loại sản phẩm, dịch vụ công ích thủy lợi và sản phẩm, dịch vụ thủy lợi khác phù hợp tình hình kinh tế - xã hội từng thời kỳ.








