Mẫu 07-TT về bảng kê vàng tiền tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC. Quy định về hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán từ 01/01/2026. Quy định về lập, ký và kiểm soát chứng từ kế toán.
>> Thời hạn sử dụng thẻ ngân hàng đối với người nước ngoài trong thời gian cư trú tại Việt Nam
>> Mẫu 01-BH bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Bảng kê vàng tiền tệ được quy định tại Mẫu 07-TT Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC áp dụng từ ngày 01/01/2026.
Bảng kê vàng tiền tệ dùng để liệt kê số vàng tiền tệ của đơn vị, nhằm quản lý chặt chẽ, chính xác các loại vàng tiền tệ có tại đơn vị và làm căn cứ cùng với chứng từ gốc để lập phiếu thu, chi quỹ.
Qúy khách hàng tải về Mẫu 07-TT bảng kê vàng tiền tệ tại file tải về dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Mẫu 07-TT theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Dưới đây là hướng dẫn về phương pháp và trách nhiệm ghi Mẫu 07-TT theo quy định tại Mục IV Phần B Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC). Qúy khách hàng tham khảo để nắm rõ cách thực hiện:
|
Cột A, B: Ghi số thứ tự và tên, loại, qui cách, phẩm chất của vàng tiền tệ... Cột C: Ghi đơn vị tính: gam, chỉ, Kg. Cột 1: Ghi số lượng của từng loại. Cột 2: Ghi đơn giá của từng loại. Cột 3: Bằng cột 1 nhân (x) cột 2. Ghi chú: Khi cần thiết, tại cột B có thể ghi rõ ký hiệu của loại vàng tiền tệ... Bảng kê do người đứng ra kiểm nghiệm lập thành 2 liên, 1 liên đính kèm với phiếu thu (chi) chuyển cho thủ quỹ để làm thủ tục nhập hoặc xuất quỹ và 1 liên giao cho người nộp (hoặc nhận). Bảng kê phải có đầy đủ chữ ký và ghi rõ họ tên như quy định. |

Mẫu 07-TT về bảng kê vàng tiền tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 9 Thông tư 99/2025/TT-BTC, hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán từ 01/01/2026 như sau:
- Doanh nghiệp tham khảo để áp dụng biểu mẫu hệ thống chứng từ kế toán tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Xem chi tiết tại: >> File word giải thích nội dung và phương pháp ghi chép toàn bộ các chứng từ kế toán theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
- Trường hợp để phù hợp với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp được thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung biểu mẫu chứng từ kế toán so với biểu mẫu hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC.
Biểu mẫu chứng từ kế toán của doanh nghiệp khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung phải đảm bảo tuân thủ quy định tại Điều 16 Luật Kế toán 2015 và phải phản ánh đầy đủ, kịp thời, trung thực, minh bạch, dễ kiểm tra, kiểm soát và đối chiếu được tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp.
Khi thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán thì doanh nghiệp có trách nhiệm ban hành Quy chế hạch toán kế toán (hoặc các tài liệu tương đương) về các nội dung sửa đổi, bổ sung để làm cơ sở thực hiện. Quy chế phải nêu rõ sự cần thiết của việc sửa đổi, bổ sung đó và trách nhiệm của doanh nghiệp trước pháp luật về các nội dung đã sửa đổi, bổ sung.
Trường hợp doanh nghiệp không thiết kế thêm hoặc sửa đổi, bổ sung về biểu mẫu chứng từ kế toán thì áp dụng hệ thống chứng từ kế toán hướng dẫn tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
- Doanh nghiệp có phát sinh các chứng từ thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật khác thì chứng từ kế toán phải thực hiện theo quy định của pháp luật đó.
Căn cứ Điều 10 Thông tư 99/2025/TT-BTC, quy định về lập, ký và kiểm soát chứng từ kế toán như sau:
1. Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập một lần cho mỗi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh.
2. Việc lập và ký chứng từ kế toán được thực hiện theo quy định của Luật Kế toán, văn bản hướng dẫn Luật kế toán, hướng dẫn tại Thông tư này và các văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế.
3. Việc phân cấp ký trên chứng từ kế toán của doanh nghiệp phải phù hợp với quy định của pháp luật, yêu cầu quản lý, quy chế quản trị nội bộ để đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, an toàn tài sản, nguồn vốn của doanh nghiệp và xác định được trách nhiệm của cá nhân có liên quan.
4. Kế toán trưởng (hoặc người được kế toán trưởng ủy quyền) không được ký “thừa ủy quyền” chức danh của người quản lý, điều hành của doanh nghiệp trên chứng từ kế toán, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.





