Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật Mã ngành 4633 - Mã ngành nghề bán buôn đồ uống mới nhất 2026 theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg
>> Mẫu biên bản nghiệm thu 2026 và hướng dẫn cách điền
>> Mã ngành 5520 - Mã ngành kinh doanh dịch vụ lưu trú ngắn ngày mới nhất 2026
Căn cứ Quyết định 36/2025/QĐ-TTg ban hành Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam áp dụng từ ngày 15/11/2025.
Theo Phụ lục I – Danh mục ngành kinh tế Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg, mã ngành nghề bán buôn đồ uống mới nhất 2026 là mã ngành 4633, bao gồm:
- Mã ngành 46331: Bán buôn đồ uống có cồn
- Mã ngành 46332: Bán buôn đồ uống không có cồn
Như vậy, mã ngành nghề bán buôn đồ uống mới nhất 2026 là mã ngành 4633.
>>TIỆN ÍCH<< TRA CỨU MÃ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH MỚI NHẤT

Mã ngành 4633 - Mã ngành nghề bán buôn đồ uống mới nhất 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Điều kiện bảo đảm an toàn đối với thực phẩm nhập khẩu bao gồm:
(i) Thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu phải tuân thủ các điều kiện tương ứng quy định tại Chương III của Luật này và các điều kiện sau đây:
- Phải được đăng ký bản công bố hợp quy tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước khi nhập khẩu.
- Phải được cấp “Thông báo kết quả xác nhận thực phẩm đạt yêu cầu nhập khẩu” đối với từng lô hàng của cơ quan kiểm tra được chỉ định theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý ngành.
(ii) Ngoài các điều kiện quy định tại (i), thực phẩm chức năng, thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng, thực phẩm biến đổi gen, thực phẩm đã qua chiếu xạ phải có giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc giấy chứng nhận y tế theo quy định của Chính phủ.
(iii) Trong trường hợp Việt Nam chưa có quy chuẩn kỹ thuật tương ứng đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm nhập khẩu thì áp dụng theo thỏa thuận quốc tế, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
(Theo Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh thực phẩm 2010)
Căn cứ Điều 50 Luật An toàn, vệ sinh thực phẩm 2010, hoạt động phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm được quy định như sau:
1. Việc phân tích nguy cơ đối với an toàn thực phẩm bao gồm các hoạt động về đánh giá, quản lý và truyền thông về nguy cơ đối với an toàn thực phẩm.
2. Việc đánh giá nguy cơ đối với an toàn thực phẩm bao gồm:
a) Điều tra, xét nghiệm xác định các mối nguy đối với an toàn thực phẩm thuộc các nhóm tác nhân về vi sinh, hoá học và vật lý;
b) Xác định nguy cơ của các mối nguy đối với an toàn thực phẩm ảnh hưởng đến sức khoẻ, mức độ và phạm vi ảnh hưởng của các mối nguy đối với sức khoẻ cộng đồng.
3. Việc quản lý nguy cơ đối với an toàn thực phẩm bao gồm:
a) Thực hiện các giải pháp hạn chế nguy cơ an toàn thực phẩm trong từng công đoạn của chuỗi cung cấp thực phẩm;
b) Kiểm soát, phối hợp nhằm hạn chế nguy cơ đối với an toàn thực phẩm trong kinh doanh dịch vụ ăn uống và các hoạt động sản xuất, kinh doanh thực phẩm khác.
4. Việc truyền thông về nguy cơ đối với an toàn thực phẩm bao gồm:
a) Cung cấp thông tin về các biện pháp phòng tránh khi xảy ra các vụ ngộ độc thực phẩm, bệnh truyền qua thực phẩm do thực phẩm mất an toàn gây ra nhằm nâng cao nhận thức và ý thức trách nhiệm của người dân về nguy cơ đối với an toàn thực phẩm;
b) Thông báo, dự báo nguy cơ đối với an toàn thực phẩm; xây dựng hệ thống thông tin cảnh báo nguy cơ đối với an toàn thực phẩm, các bệnh truyền qua thực phẩm.








