Không phải đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau sáp nhập tỉnh thành. Nội dung Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp. Quy định về công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày ngày 19 và 20/4/2025
>> 02 điểm mới về loại hóa đơn theo Nghị định 70 năm 2025
Căn cứ khoản 2 Công văn 4370/BTC-DNTN 2025 của Bộ Tài chính như sau:
…
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh không được yêu cầu doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác đăng ký thay đổi thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính. Doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác cập nhật thông tin về địa chỉ do thay đổi địa giới hành chính trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã, Giấy chứng nhận đăng ký tổ hợp tác, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh khi có nhu cầu hoặc thực hiện đồng thời khi đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung khác trong đăng ký doanh nghiệp, hộ kinh doanh, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác.
…
Như vậy, doanh nghiệp không phải đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau sáp nhập tỉnh thành.
Doanh nghiệp chỉ cần cập nhật thông tin về địa chỉ sau sáp nhập trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp khi có nhu cầu hoặc thực hiện đồng thời khi đăng ký thay đổi, thông báo thay đổi nội dung khác trong đăng ký doanh nghiệp.
![]() |
Luật Doanh nghiệp 2020 và các văn bản hướng dẫn |

Không phải đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau sáp nhập
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 23 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
1. Tên doanh nghiệp;
2. Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, số điện thoại; số fax, thư điện tử (nếu có);
3. Ngành, nghề kinh doanh;
4. Vốn điều lệ; vốn đầu tư của chủ doanh nghiệp tư nhân;
5. Các loại cổ phần, mệnh giá mỗi loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại cổ phần đối với công ty cổ phần;
6. Thông tin đăng ký thuế;
7. Số lượng lao động dự kiến;
8. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với chủ doanh nghiệp tư nhân và thành viên hợp danh của công ty hợp danh;
9. Họ, tên, chữ ký, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, thông tin giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần.
Mẫu giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp 2025 là các mẫu quy định từ Phụ lục I-1 đến Phụ lục I-5 ban hành kèm Thông tư 01/2021/TT-BKHĐT.
|
1 |
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp tư nhân |
|
|
2 |
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH một thành viên |
|
|
3 |
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty TNHH hai thành viên trở lên |
|
|
4 |
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty cổ phần |
|
|
5 |
Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp công ty hợp danh |
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Đăng ký thành lập doanh nghiệp
Căn cứ khoản 1 Điều 43 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định về hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử như sau:
Điều 43. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử
1. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử bao gồm các dữ liệu theo quy định của Nghị định này và được thể hiện dưới dạng văn bản điện tử. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.
…
Như vậy, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử có giá trị pháp lý như hồ sơ đăng ký doanh nghiệp bằng bản giấy.








