Dựa trên quy định pháp luật để giải đáp các thắc mắc: Hướng dẫn xóa thành viên khỏi tổ chức trên VNeID, các trường hợp rút vốn khỏi công ty TNHH 2 thành viên trở lên.
>> Hướng dẫn đổi vai trò tài khoản từ tổ chức về cá nhân và ngược lại trên VNeID 2025
>> Hướng dẫn thành viên rút ra khỏi tổ chức trên VneID
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ tổng hợp các thông tin giải đáp:“Hướng dẫn xóa thành viên khỏi tổ chức trên VNeID”, bạn có thể tham khảo nội dung bài viết sau đây.
Mục 2.7 Tài liệu hướng dẫn sử dụng dành cho công dân sử dụng phần mềm quản lý, đăng ký, xử lý hồ sơ định danh tổ chức (trên VneID) có hướng dẫn xóa thành viên khỏi tổ chức như sau:
- Mục đích: Cho phép người dùng thực hiện xóa thành viên có trạng thái đang hoạt động khỏi tổ chức
- Phân quyền: Tài khoản định danh mức 2 đang hoạt động là người đại diện, quản trị của tổ chức.
Cách thực hiện:
Bước 1: Chọn tổ chức cần xóa thành viên

Bước 2: Chọn thành viên cần xóa
Bước 2.1: Tại màn trang chủ định danh tổ chức →Công dân chọn Danh sách thành viên để hiển thị danh sách các thành viên của tổ chức

Bước 2.2: Chọn thành viên cần xóa

Bước 3: Xóa thành viên khỏi tổ chức
Bước 3.1: Tại màn Thông tin chi tiết thành viên→ Chọn chức năng Xóa thành viên khỏi tổ chức

Bước 3.2: Xác nhận xóa thành viên
Sau khi nhấn chọn Xóa thành viên khỏi tổ chức → Chọn Xác nhận

Bước 4: Xác thực passcode hoặc xác thực bằng vân tay/ khuôn mặt
Công dân nhập đúng passcode hoặc thực hiện xác nhận bằng vân tay/ khuôn mặt.


Lưu ý:
+ Công dân không nhớ passcode nhấn Quên passcode để thực hiện thiết lập lại passcode
+ Công dân nhập sai passcode quá 5 lần sẽ bị khoá passcode sang ngày hôm sau
Bước 5: Xóa thành viên thành công

+ Nhấn Xem lại danh sách thành viên để xem danh sách thành viên của tổ chức.
+ Nhấn Quay về trang chủ để quay về màn trang chủ tài khoản định danh điện tử mức 2
![]() |
Bộ tài liệu hướng dẫn sử dụng chức năng định danh tổ chức trên VNeID |

Hướng dẫn xóa thành viên khỏi tổ chức trên VNeID (Ảnh minh hoạ - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 50 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 7 Luật số 03/2022/QH15), quy định về việc rút vốn khỏi công ty trách nhiệm hữu hạn 2TV như sau:
Không được rút vốn đã góp ra khỏi công ty dưới mọi hình thức, trừ trường hợp:
- Công ty đồng ý mua lại phần vốn góp được quy định tại Điều 51 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Thành viên còn lại trong công ty nhận chuyển nhượng hoặc mua lại phần vốn góp đã chào bán được quy định tại Điều 52 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Hoàn trả phần vốn góp cho thành viên quy định tại khoản 3 Điều 68 Luật Doanh nghiệp 2020.
- Các trường hợp đặc biệt được quy định tại Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020.
Căn cứ Điều 53 Luật Doanh nghiệp 2020, quy định cách xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt trong công ty trách nhiệm hữu hạn 2TV như sau:
Điều 53. Xử lý phần vốn góp trong một số trường hợp đặc biệt
1. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân chết thì người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của thành viên đó là thành viên công ty.
2. Trường hợp thành viên là cá nhân bị Tòa án tuyên bố mất tích thì quyền và nghĩa vụ của thành viên được thực hiện thông qua người quản lý tài sản của thành viên đó theo quy định của pháp luật về dân sự.
3. Trường hợp thành viên bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi thì quyền và nghĩa vụ của thành viên đó trong công ty được thực hiện thông qua người đại diện.
4. Phần vốn góp của thành viên được công ty mua lại hoặc chuyển nhượng theo quy định tại Điều 51 và Điều 52 của Luật này trong các trường hợp sau đây:
a) Người thừa kế không muốn trở thành thành viên;
b) Người được tặng cho theo quy định tại khoản 6 Điều này không được Hội đồng thành viên chấp thuận làm thành viên;
c) Thành viên công ty là tổ chức giải thể hoặc phá sản.
5. Trường hợp phần vốn góp của thành viên công ty là cá nhân chết mà không có người thừa kế, người thừa kế từ chối nhận thừa kế hoặc bị truất quyền thừa kế thì phần vốn góp đó được giải quyết theo quy định của pháp luật về dân sự.
6. Trường hợp thành viên tặng cho một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình tại công ty cho người khác thì người được tặng cho trở thành thành viên công ty theo quy định sau đây:
a) Người được tặng cho thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật theo quy định của Bộ luật Dân sự thì người này đương nhiên là thành viên công ty;
b) Người được tặng cho không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản này thì người này chỉ trở thành thành viên công ty khi được Hội đồng thành viên chấp thuận.
7. Trường hợp thành viên sử dụng phần vốn góp để trả nợ thì người nhận thanh toán có quyền sử dụng phần vốn góp đó theo một trong hai hình thức sau đây:
a) Trở thành thành viên công ty nếu được Hội đồng thành viên chấp thuận;
b) Chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp đó theo quy định tại Điều 52 của Luật này.
8. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc thì thành viên đó ủy quyền cho người khác thực hiện một số hoặc tất cả quyền và nghĩa vụ của mình tại công ty.
9. Trường hợp thành viên công ty là cá nhân bị Tòa án cấm hành nghề, làm công việc nhất định hoặc thành viên công ty là pháp nhân thương mại bị Tòa án cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định thuộc phạm vi ngành, nghề kinh doanh của công ty thì thành viên đó không được hành nghề, làm công việc đã bị cấm tại công ty đó hoặc công ty tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh ngành, nghề có liên quan theo quyết định của Tòa án.








