Chi tiết về trường hợp xóa đăng ký thường trú và hồ sơ, thủ tục thực hiện xóa đăng ký thường trú năm 2026 theo hướng dẫn của Bộ Công an.
>> Đã có Dự thảo lần 3 sửa đổi Nghị định 168/2024/NĐ-CP về xử phạt giao thông đường bộ
>> Đề xuất tăng số lượng câu hỏi thi bằng lái xe 2026
Để xóa đăng ký thường trú năm 2026, người dân cần chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục theo hướng dẫn tại Phần II Quyết định 1523/QĐ-BCA năm 2026 như sau:
- Tờ khai thay đổi thông tin cư trú (Mẫu CT01 ban hành kèm theo Thông tư 53/2025/TT-BCA).
>>TẢI VỀ<< Tờ khai thay đổi thông tin cư trú - Mẫu CT01
- Thông tin chứng minh thuộc trường hợp xóa đăng ký thường trú của công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành và cơ sở dữ liệu khác được kết nối, chia sẻ với cơ quan đăng ký cư trú.
Trường hợp thông tin chưa được kết nối, chia sẻ thì công dân xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp xóa đăng ký thường trú quy định tại Điều 24 Luật Cư trú 2020.
- Bước 1: Cá nhân, tổ chức chuẩn bị hồ sơ nêu tại Mục 1.1. bài viết
- Bước 2: Cá nhân, tổ chức nộp hồ sơ đến Công an cấp xã.
- Bước 3: Khi tiếp nhận hồ sơ xóa đăng ký thường trú, cơ quan đăng ký cư trú kiểm tra tính pháp lý và nội dung hồ sơ:
+Trường hợp hồ sơ đã đầy đủ, hợp lệ thì tiếp nhận hồ sơ và cấp Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả cho người đăng ký.
+ Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện thì từ chối và cấp Phiếu từ chối tiếp nhận, giải quyết hồ sơ cho người đăng ký.
- Bước 4: Căn cứ theo ngày hẹn trên Phiếu tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả để nhận thông báo kết quả giải quyết thủ tục đăng ký cư trú (nếu có).

Hướng dẫn xóa đăng ký thường trú năm 2026 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
- Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng dịch vụ công trực tuyến, Ứng dụng định danh quốc gia (VNeID) đến cơ quan đăng ký cư trú.
- Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Giờ làm việc các ngày từ thứ 2 đến hết sáng thứ 7 hàng tuần (trừ các ngày nghỉ lễ, tết theo quy định của pháp luật).
Thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.
Căn cứ khoản 1 Điều 24 Luật Cư trú 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 6 Điều 4 Luật số 118/2025/QH15), người thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị xóa đăng ký thường trú:
(i) Chết; có quyết định của Tòa án tuyên bố mất tích hoặc đã chết;
(ii) Ra nước ngoài để định cư;
(iii) Đã có quyết định hủy bỏ đăng ký thường trú;
(iv) Vắng mặt liên tục tại nơi thường trú từ 12 tháng trở lên mà không đăng ký tạm trú tại chỗ ở khác hoặc không khai báo tạm vắng, trừ trường hợp xuất cảnh ra nước ngoài nhưng không phải để định cư hoặc trường hợp đang chấp hành án phạt tù, chấp hành biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào trường giáo dưỡng;
(v) Đã được cơ quan có thẩm quyền cho thôi quốc tịch Việt Nam, tước quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, hủy bỏ quyết định cho trở lại quốc tịch Việt Nam;
(vi) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ mà sau 12 tháng kể từ ngày chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp quy định tại mục (viii).
(vii) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở hợp pháp nhưng sau đó quyền sở hữu chỗ ở đó đã chuyển cho người khác mà sau 12 tháng kể từ ngày chuyển quyền sở hữu vẫn chưa đăng ký thường trú tại chỗ ở mới, trừ trường hợp được chủ sở hữu mới đồng ý tiếp tục cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ và cho đăng ký thường trú tại chỗ ở đó hoặc trường hợp quy định tại mục (viii).
(viii) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở do thuê, mượn, ở nhờ nhưng đã chấm dứt việc thuê, mượn, ở nhờ và không được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó; người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở thuộc quyền sở hữu của mình nhưng đã chuyển quyền sở hữu chỗ ở cho người khác và không được chủ sở hữu mới đồng ý cho giữ đăng ký thường trú tại chỗ ở đó;
(ix) Người đã đăng ký thường trú tại chỗ ở đã bị phá dỡ, tịch thu theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tại phương tiện đã bị xóa đăng ký phương tiện theo quy định của pháp luật.
|
Lưu ý: - Trong thời hạn 07 ngày, kể từ ngày hộ gia đình có người thuộc diện xóa đăng ký thường trú nêu tại mục (ii), (iv), (vi), (vii), (viii), (ix) ở trên thì người thuộc diện xóa đăng ký thường trú hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện theo pháp luật có trách nhiệm thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú Còn nếu thuộc diện xóa đăng ký thường trú nêu tại mục (9i), (iii), (v) thì cơ quan Nhà nước sẽ tự xác minh và xóa đăng ký. - Trường hợp người thuộc diện xóa đăng ký thường trú nêu tại mục (ii), (iv), (vi), (vii), (viii), (ix) ở trên mà hộ gia đình chỉ có 01 người hoặc đại diện hộ gia đình hoặc người đại diện theo pháp luật không thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú thì cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm kiểm tra, xác minh, lập biên bản về việc công dân, đại diện hộ gia đình không thực hiện thủ tục xóa đăng ký thường trú và thực hiện xóa đăng ký thường trú đối với công dân. (Căn cứ khoản 6 Điều 4 Nghị định 58/2026/NĐ-CP) |





