Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật đến khách hàng nội dung hướng dẫn tra cứu thuế đất online 2025 chi tiết
>> Các loại phí lệ phí hộ kinh doanh chuyển thành doanh nghiệp nhỏ và vừa được miễn
>> Công văn 1777/HYE-QNDN2 về hàng hóa trên 05 triệu trả bằng tiền mặt được trừ khi tính thuế TNDN
Dưới đây là hướng dẫn tra cứu thuế đất online 2025 chi tiết:
Bước 1: Truy cập Cổng thông tin điện tử của Tổng cục thuế tại đường link: https://www.gdt.gov.vn/wps/portal
(Ảnh 1)
Bước 2: Tại màn hình chính, người nộp thuế kéo tìm mục "Tra cứu thông tin người nộp thuế"
(Ảnh 2)
Bước 3:
(i) Đối với tra cứu thông tin người nộp thuế doanh nghiệp: Người nộp thuế tiến hành điền đầy đủ các thông tin:
- Mã số thuế
- Tên tổ chức cá nhân nộp thuế
- Địa chỉ trụ sở kinh doanh
- Mã xác nhận
(Ảnh 3)
(ii) Đối với tra cứu thông tin người nộp thuế là cá nhân:
Người nộp thuế bấm chọn “Thông tin vè người nộp thuế TNCN ” trên màn hình hiển thị và điền các thông tin:
- Mã số thuế
- Họ và tên
- Địa chỉ
- Mã xác nhận
(Ảnh 4)
Bước 4: Xem kết quả
Sau khi hoàn thành các bước điền thông tin và nhập mã xác nhận, website sẽ trả về kết quả trên màn hình. Cụ thể như sau:
- Hiển thị đầy đủ thông tin về đối tượng được tra cứu.
- Trường hợp website hiển thị “Không tìm thấy người nộp thuế nào phù hợp” tức doanh nghiệp hoặc cá nhân chưa đăng ký thông tin thuế.
Trên đây là nội dung về “Hướng dẫn tra cứu thuế đất online 2025 chi tiết”
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |
.png)
Hướng dẫn tra cứu thuế đất online 2025 chi tiết
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Theo khoản 1 Điều 9 Luật Đất đai 2024, căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
Theo đó, 02 loại đất sau đây là phải chịu thuế:
(i) Đất nông nghiệp
Theo Điều 1 Luật thuế Sử dụng Đất Nông nghiệp 1993 quy định về đối tượng chịu thuế sử dụng đất nông nghiệp như sau:
Điều 1
Tổ chức, cá nhân sử dụng đất vào sản xuất nông nghiệp đều phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp (gọi chung là hộ nộp thuế).
Hộ được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.Hộ được giao quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không sử dụng vẫn phải nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp.
(ii) Đất phi nông nghiệp
Theo Điều 4 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 quy định về đối tượng chịu thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như sau:
Điều 4. Người nộp thuế
1. Người nộp thuế là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 2 của Luật này.
2. Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) thì người đang sử dụng đất là người nộp thuế.
...
Như vậy, hiện nay có 02 loại thuế sử dụng đất mà người sử dụng đất phải nộp là thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Căn cứ Điều 11 Luật Đất đai 2024, hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai bao gồm:
1. Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
2. Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
3. Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
5. Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
6. Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
7. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
8. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
9. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
11. Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.





