Tại bài viết này, PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ hướng dẫn quý doanh nghiệp thông báo tình hình biến động lao động tháng 3/2025. Hạn chót thực hiện công việc này là ngày 2/4/2025.
>> Nguyên tắc xét tuyển nguyện vọng đại học năm 2025
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 31/03 và 01/4/2025
Theo khoản 6 Điều 32 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, thì khi có biến động lao động làm việc tại đơn vị, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội. Đối với các đơn vị thuộc lực lượng vũ trang, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an hướng dẫn thực hiện.
![]() |
Hồ sơ thông báo tình hình biến động lao động hàng tháng đầy đủ nhất 2025 |
Căn cứ khoản 2 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH, quy định trước ngày 03 hàng tháng, phía doanh nghiệp phải thực hiện thông báo tình hình biến động lao động cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa điểm đặt trụ sở về tình hình biến động lao động tại đơn vị, nếu có (tính theo tháng dương lịch của tháng trước thời điểm thông báo).
>> Hạn chót thực hiện là ngày 2/4/2025
Doanh nghiệp thực hiện thông báo tình hình biến động lao động cho trung tâm dịch vụ việc làm tại địa điểm đặt trụ sở bằng thông báo về tình hình biến động lao động (Mẫu số 29 ban hành kèm theo Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH).
Theo khoản 3 Điều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH, nếu như doanh nghiệp bị giảm từ 50 lao động trở lên thì phải thông báo ngay với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc để được tư vấn, hỗ trợ kịp thời.
Xem thêm >> Tháng 4/2025: Công ty cần làm ngay 6 công việc kế toán, nhân sự
![]() |
File Word Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 21/10/2024] |

Hướng dẫn thông báo tình hình biến động lao động cho tháng 3/2025 (Hạn chót: ngày 2/4/2025)
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Trường hợp, doanh nghiệp không thực hiện thông báo tình hình biến động lao động cho tháng 3/2025, sẽ bị phạt tiền từ 4 triệu đồng đến 8 triệu đồng. Nội dung này đựo quy định tại khoản 1 Điều 6 và khoản 3 Điều 41 Nghị định 12/2022/NĐ-CP. Cụ thể quy định như sau:
Điều 6. Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần - Nghị định 12/2022/NĐ-CP
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
…
Điều 41. Vi phạm các quy định khác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp - Nghị định 12/2022/NĐ-CP
...
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi không thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm nơi đặt trụ sở làm việc của người sử dụng lao động khi có biến động lao động việc làm tại đơn vị theo quy định của pháp luật.
…




