Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp nội dung "Hướng dẫn hồ sơ hải quan theo Luật số 11/2026/QH16 từ 01/3/2027" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Danh mục hàng hóa xuất khẩu nhập khẩu theo giấy phép từ 05/9/2026 theo Nghị định 292
>> Tải về Luật Hải quan sửa đổi 2026 (Luật số 11/2026/QH16) áp dụng từ 01/3/2027
Luật Hải quan sửa đổi 2026 (Luật số 11/2026/QH16) sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hải quan được thông qua ngày 23/8/2026 và có hiệu lực từ 01/3/2027.
Tải về Luật Hải quan sửa đổi 2026 (Luật số 11/2026/QH16) dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Luật Hải quan sửa đổi 2026 (Luật số 11/2026/QH16)
Theo đó, hồ sơ hải quan theo Luật số 11/2026/QH16 áp dụng từ 01/3/2027 như sau:
(i) Hồ sơ hải quan bao gồm:
- Tờ khai hải quan hoặc chứng từ thay thế tờ khai hải quan. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký;
- Chứng từ có liên quan.
Lưu ý: Tùy từng trường hợp, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình hợp đồng mua bán hàng hóa, hóa đơn thương mại, chứng từ vận tải, chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu, văn bản thông báo kết quả kiểm tra hoặc miễn kiểm tra chuyên ngành, các chứng từ liên quan đến hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của pháp luật có liên quan.
(ii) Tờ khai hải quan, các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan là chứng từ dưới dạng thông điệp dữ liệu hoặc chứng từ giấy. Chứng từ dưới dạng thông điệp dữ liệu phải bảo đảm tính toàn vẹn và khuôn dạng theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
(iii) Hồ sơ hải quan được nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan hoặc tại trụ sở cơ quan hải quan.
Lưu ý: Đối với thành phần hồ sơ hải quan do cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành, tổ chức hoạt động kiểm tra chuyên ngành cấp qua cơ chế một cửa quốc gia thì người khai hải quan không phải nộp, xuất trình cho cơ quan hải quan.
(iv) Chính phủ hướng dẫn việc thực hiện cơ chế một cửa quốc gia.
(v) Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mẫu tờ khai hải quan, việc sử dụng tờ khai hải quan và chứng từ thay thế tờ khai hải quan, các trường hợp phải nộp, xuất trình chứng từ có liên quan quy định tại mục (i).
(Theo Điều 24 Luật Hải quan 2014 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Luật số 11/2026/QH16))
Trên đây là nội dung “Hướng dẫn hồ sơ hải quan theo Luật số 11/2026/QH16 từ 01/3/2027”.

Hướng dẫn hồ sơ hải quan theo Luật số 11/2026/QH16 từ 01/3/2027
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 25 Luật Hải quan 2014 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 11 Điều 1 Luật số 11/2026/QH16) quy định thời hạn nộp hồ sơ hải quan từ 01/3/2027 như sau:
(i) Đối với hàng hóa xuất khẩu, hồ sơ hải quan được nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì hồ sơ hải quan được nộp chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.
(ii) Đối với hàng hóa nhập khẩu, hồ sơ hải quan được nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu.
(iii) Thời hạn nộp hồ sơ hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 Luật Hải quan 2014.
Theo Điều 16a Luật Hải quan 2014 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 1 Luật số 11/2026/QH16) quy định kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng TMĐT từ 01/3/2027 như sau:
(i) Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử phải làm thủ tục hải quan, chịu sự kiểm tra, giám sát hải quan.
(ii) Tổ chức, cá nhân tại Việt Nam khi mua, bán hàng hóa với nước ngoài qua nền tảng thương mại điện tử phải thực hiện định danh, xác thực điện tử. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm kết nối với hệ thống xử lý dữ liệu về thương mại điện tử của cơ quan hải quan khi thực hiện định danh, xác thực điện tử.
(iii) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, doanh nghiệp kinh doanh kho ngoại quan, doanh nghiệp vận chuyển hoặc đại lý của doanh nghiệp vận chuyển, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm cung cấp thông tin liên quan đến hàng hóa cho cơ quan hải quan.
(iv) Chính phủ quy định chi tiết Điều 16a Luật Hải quan 2014.





