Hướng dẫn điền mẫu số 12 Thông tư 121/2026/TT-BTC, mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
>> File word giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH một thành viên theo Thông tư 121/2026/TT-BTC
Từ 21/8/2026, mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thực hiện theo mẫu số 12 Thông tư 121/2026/TT-BTC.
>>TẢI VỀ<< Mẫu số 12 Thông tư 121/2026/TT-BTC, mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp
Dưới đây là hướng dẫn điền mẫu số 12 Thông tư 121/2026/TT-BTC, mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp:
THÔNG TIN DOANH NGHIỆP

Kính gửi: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh
Tên doanh nghiệp: ghi bằng chữ in hoa
Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: Điền đầy đủ mã số doanh nghiệp/ mã số thuế
A. ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP/THÔNG BÁO THAY ĐỔI NỘI DUNG ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở (chỉ kê khai trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở tách doanh nghiệp hoặc sáp nhập doanh nghiệp, đánh dấu X vào ô thích hợp):
- Đăng ký thay đổi trên cơ sở tách doanh nghiệp
- Đăng ký thay đổi trên cơ sở sáp nhập doanh nghiệp
Thông tin về doanh nghiệp bị sáp nhập (chỉ kê khai trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký thay đổi trên cơ sở sáp nhập doanh nghiệp):
- Tên doanh nghiệp: ghi bằng chữ in hoa
- Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: Điền đầy đủ mã số doanh nghiệp/ mã số thuế
Doanh nghiệp có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại đảo và xã, phường biên giới; xã, phường ven biển; khu vực khác có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh: chỉ kê khai trong trường hợp có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào doanh nghiệp dẫn đến thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI TÊN DOANH NGHIỆP

- Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt sau khi thay đổi: ghi bằng chữ in hoa
- Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài sau khi thay đổi (nếu có): không bắt buộc ghi, chỉ ghi nếu doanh nghiệp sau thay đổi có tên nước ngoài
- Tên doanh nghiệp viết tắt sau khi thay đổi (nếu có): không bắt buộc ghi, chỉ điền khi có tên viết tắt
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI ĐỊA CHỈ TRỤ SỞ CHÍNH

Địa chỉ trụ sở chính sau khi thay đổi: điền đầy đủ thông tin, lưu ý cập nhật theo xã phường mới sau sáp nhập địa giới hành chính. Bao gồm:
- Số nhà/phòng, ngách/hẻm, ngõ/kiệt, đường/phố/đại lộ, tổ/xóm/ấp/thôn:
- Xã/Phường/Đặc khu
- Tỉnh/Thành phố trực thuộc trung ương
Điện thoại: điền số điện thoại doanh nghiệp
Số fax, Thư điện tử, Website: không bắt buộc, chỉ điền nếu có
Đồng thời thay đổi địa chỉ nhận thông báo thuế: chỉ đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp thay đổi địa chỉ nhận thông báo thuế tương ứng với địa chỉ trụ sở chính
- Doanh nghiệp nằm trong: Doanh nghiệp phải đánh dấu X vào ô vuông tương ứng với khu công nghệ cao nếu nộp hồ sơ tới Ban quản lý khu công nghệ cao bao gồm:
+ Khu công nghiệp
+ Khu chế xuất
+ Khu kinh tế
+ Khu công nghệ cao
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI THÀNH VIÊN CÔNG TY TNHH/ THÀNH VIÊN HỢP DANH CÔNG TY HỢP DANH

Trường hợp thay đổi thành viên công ty TNHH: (kê khai Danh sách thành viên công ty TNHH theo Mẫu số 6 Phụ lục 1 hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC)
Trường hợp thay đổi thành viên hợp danh công ty hợp danh: (kê khai Danh sách thành viên hợp danh theo Mẫu số 9 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC – không kê khai nội dung thông tin về thành viên góp vốn của công ty hợp danh).
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỐN ĐIỀU LỆ, PHẦN VỐN GÓP, TỶ LỆ PHẦN VỐN GÓP



- Vốn điều lệ đã đăng ký: ghi bằng số, bằng chữ, VNĐ
- Vốn điều lệ sau khi thay đổi: ghi bằng số, bằng chữ, VNĐ
- Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài: nếu có, ghi bằng số, loại ngoại tệ
- Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không?: tích vào ô Có hoặc Không
- Thời điểm thay đổi vốn
- Hình thức tăng, giảm vốn
- Nguồn vốn điều lệ sau khi thay đổi vốn điều lệ:
+ Số tiền: bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có
- Tài sản góp vốn sau khi thay đổi vốn điều lệ:
+ Giá trị vốn của từng tài sản trong vốn điều lệ: ghi bằng số, VNĐ
- Thông tin về cổ phần (chỉ kê khai đối với công ty cổ phần):
Lưu ý: Đăng ký thay đổi phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp công ty TNHH, công ty hợp danh
- Kê khai phần vốn góp, tỷ lệ phần vốn góp mới của thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên/thành viên hợp danh công ty hợp danh theo mẫu tương ứng tại Mẫu số 6, Mẫu số 9 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC
(Đối với thành viên có phần vốn góp không thay đổi, trong danh sách thành viên không bắt buộc phải có chữ ký của thành viên đó).
- Doanh nghiệp cam kết bảo đảm thanh toán đủ các khoản nợ và các nghĩa vụ tài sản khác sau khi giảm vốn (doanh nghiệp chỉ ghi cam kết trong trường hợp đăng ký giảm vốn điều lệ).
THÔNG BÁO THAY ĐỔI NGÀNH, NGHỀ KINH DOANH


- Trường hợp doanh nghiệp thay đổi ngành, nghề kinh doanh từ ngành này sang ngành khác, doanh nghiệp kê khai đồng thời tại mục 1, 2 nêu trên, cụ thể như sau: kê khai ngành, nghề kinh doanh mới tại mục 1; kê khai ngành, nghề kinh doanh cũ tại mục 2.
- Trường hợp doanh nghiệp thay đổi ngành, nghề kinh doanh chính từ ngành này sang ngành khác nhưng không thay đổi danh sách ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký, doanh nghiệp thực hiện cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 57 Nghị định 168/2025/NĐ-CP
- Trường hợp chỉ bỏ ngành, nghề kinh doanh chính mà không bổ sung thêm ngành, nghề kinh doanh mới và chọn một ngành, nghề kinh doanh khác trong số các ngành, nghề kinh doanh còn lại đã đăng ký làm ngành, nghề kinh doanh chính thì đồng thời kê khai tại mục 2, 3 nêu trên, cụ thể như sau: kê khai ngành, nghề kinh doanh bị bỏ tại mục 2; kê khai ngành, nghề kinh doanh chính mới tại mục 3.
ĐĂNG KÝ THAY ĐỔI VỐN ĐẦU TƯ CỦA CHỦ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

- Vốn đầu tư đã đăng ký: ghi bằng số; bằng chữ; VNĐ
- Vốn đầu tư sau khi thay đổi: ghi bằng số; bằng chữ; VNĐ
- Giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài (nếu có): ghi bằng số, loại ngoại tệ
Có hiển thị thông tin về giá trị tương đương theo đơn vị tiền tệ nước ngoài trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hay không?: tích vào ô Có hoặc Không
- Thời điểm thay đổi vốn
- Hình thức tăng, giảm vốn
- Tài sản góp vốn sau khi thay đổi vốn đầu tư
+ Giá trị vốn của từng tài sản trong vốn đầu tư: ghi bằng số, VNĐ
THÔNG BÁO THAY ĐỔI NGƯỜI ĐẠI DIỆN THEO ỦY QUYỀN CỦA CHỦ SỞ HỮU/THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN LÀ TỔ CHỨC/CỔ ĐÔNG LÀ TỔ CHỨC NƯỚC NGOÀI

1. Dùng trong trường hợp thay đổi từ người đại diện theo ủy quyền này sang người đại diện theo ủy quyền khác. Trường hợp thay đổi thông tin của người đại diện theo ủy quyền hiện có mà không thay đổi người đại diện theo ủy quyền thì thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin tại Mục B của Biểu mẫu này.
2. Nếu cột số 6 kê khai Số định danh cá nhân thì không phải kê khai các cột số 7, 8.
3. Tỷ lệ % của phần vốn góp được ủy quyền đại diện trên tổng số vốn góp của thành viên đó tại doanh nghiệp.
4. Người được kê khai thông tin ký vào phần này. Người đại diện theo ủy quyền không thay đổi không bắt buộc phải ký vào phần này.
THÔNG BÁO THAY ĐỔI CỔ ĐÔNG SÁNG LẬP/THÔNG BÁO THAY ĐỔI CỔ ĐÔNG LÀ NHÀ ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI CÔNG TY CỔ PHẦN

Dùng trong trường hợp (i) thay đổi từ cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài này sang cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài khác và (ii) thay đổi cổ đông sáng lập trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại Điều 113 Luật Doanh nghiệp. Trường hợp thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập/cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài hiện có mà không thay đổi cổ đông sáng lập/cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài thì thực hiện bổ sung, cập nhật thông tin tại Mục B của Biểu mẫu này.
THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐĂNG KÝ THUẾ


1. Trường hợp doanh nghiệp kê khai hình thức hạch toán là Hạch toán độc lập tại chỉ tiêu 5 thì bắt buộc phải kê khai thông tin về Kế toán trưởng/phụ trách kế toán tại chỉ tiêu 2.
2. Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp sau ngày bắt đầu hoạt động đã kê khai thì ngày bắt đầu hoạt động là ngày doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
3. Trường hợp niên độ kế toán theo năm dương lịch thì ghi từ ngày 01/01 đến ngày 31/12.
- Trường hợp niên độ kế toán theo năm tài chính khác năm dương lịch thì ghi ngày, tháng bắt đầu niên độ kế toán là ngày đầu tiên của quý; ngày, tháng kết thúc niên độ kế toán là ngày cuối cùng của quý.
- Tổng thời gian từ ngày bắt đầu đến ngày kết thúc niên độ kế toán phải đủ 12 tháng hoặc 4 quý liên tiếp.
4. Doanh nghiệp căn cứ vào quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng và dự kiến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp để xác định 01 trong 04 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng tại chỉ tiêu này, trừ trường hợp doanh nghiệp mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý có thể chọn thêm phương pháp trực tiếp trên GTGT ngoài các phương pháp khác (nếu có).
THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN VỀ CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI CỦA DOANH NGHIỆP/THÔNG BÁO THAY ĐỔI THÔNG TIN ĐỂ XÁC ĐỊNH CHỦ SỞ HỮU HƯỞNG LỢI

- Trường hợp doanh nghiệp có sự thay đổi thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp (bao gồm người quản lý doanh nghiệp) đã kê khai với Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh thì doanh nghiệp kê khai theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC: Gửi kèm.
- Đối với doanh nghiệp được thành lập trước ngày 01/7/2025, doanh nghiệp bổ sung thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Luật số 76/2025/QH15 ngày 17/6/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Doanh nghiệp (kê khai theo Mẫu số 10 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 121/2026/TT-BTC): Gửi kèm.
B. BỔ SUNG, CẬP NHẬT THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

Trường hợp cập nhật, bổ sung thông tin đăng ký hoạt động chi nhánh/văn phòng đại diện/địa điểm kinh doanh sử dụng Mẫu số 19 Phụ lục I Thông tư 68/2025/TT-BTC, không sử dụng mẫu này.
C. ĐỀ NGHỊ HIỆU ĐÍNH THÔNG TIN ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP

KÝ TÊN
- Trường hợp đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật đồng thời đăng ký, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp thì Chủ tịch công ty/Chủ tịch Hội đồng thành viên/Chủ tịch Hội đồng quản trị/người được ủy quyền, người đại diện của chủ sở hữu công ty TNHH một thành viên là cá nhân quy định tại khoản 2 và khoản 5 Điều 78 Luật Doanh nghiệp ký trực tiếp vào phần này.
- Trường hợp Tòa án hoặc Trọng tài chỉ định người thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì người được chỉ định ký trực tiếp vào phần này.
Trên đây là hướng dẫn điền mẫu số 12 Thông tư 121/2026/TT-BTC, mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
Hướng dẫn điền mẫu số 12 Thông tư 121/2026/TT-BTC, mẫu thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 13 Điều 1 Luật số 76/2025/QH15), doanh nghiệp phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh khi có thay đổi một trong các nội dung sau đây:
(i) Ngành, nghề kinh doanh;
(ii) Cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổ phần, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;
(iii) Thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết và công ty đăng ký giao dịch chứng khoán;
(iv) Nội dung khác trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp
Lưu ý: Doanh nghiệp chịu trách nhiệm thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có thay đổi.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ và thực hiện thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp;
+ Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp.
+ Trường hợp từ chối sửa đổi, bổ sung thông tin theo nội dung thông báo thay đổi đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do.
(Căn cứ khoản 4 Điều 31 Luật Doanh nghiệp 2020)







