Thời hạn nộp hồ sơ tự quyết toán thuế TNCN năm 2025 chậm nhất là ngày 04/5/2026. Dưới đây là hướng dẫn cách lập tờ khai quyết toán thuế 02/QTT-TNCN và nộp trên Etax Mobile
>> Thông tư hướng dẫn Luật thuế TNCN 2025 sẽ thay đổi điều kiện đăng ký người phụ thuộc 2026
>> Chi tiết mức thuế TNDN 2026 theo Luật Thuế TNDN mới nhất và các văn bản hướng dẫn
Mẫu 02/QTT-TNCN là tờ khai quyết toán thuế TNCN (áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công) ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTC và Thông tư 94/2025/TT-BTC)
>>TẢI VỀ<< Tờ khai quyết toán thuế 02/QTT-TNCN (file word)
>>TẢI VỀ<< Tờ khai quyết toán thuế 02/QTT-TNCN (file excel)

Dưới đây là hướng dẫn cách lập tờ khai quyết toán thuế 02/QTT-TNCN:
|
A. Phần thông tin chung: [01] Kỳ tính thuế: Ghi theo năm của kỳ thực hiện khai thuế. Trường hợp cá nhân quyết toán thuế không trọn năm dương lịch (VD: cá nhân nước ngoài quyết toán thuế trước ngày 31/12, cá nhân quyết toán năm tính thuế thứ nhất theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt) thì ghi từ tháng…đến tháng của kỳ khai quyết toán thuế. [02] Lần đầu: Nếu khai thuế lần đầu thì đánh dấu “x” vào ô vuông. [03] Bổ sung lần thứ: Nếu khai sau lần đầu thì được xác định là khai bổ sung và ghi số lần khai bổ sung vào chỗ trống. Số lần khai bổ sung được ghi theo chữ số trong dãy chữ số tự nhiên (1, 2, 3….). Tờ khai quyết toán thuế kèm theo hồ sơ giảm thuế do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo: Cá nhân có đề nghị miễn giảm do thiên tai, hoả hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo cùng với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công thì tích chọn vào ô trống. [04] Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của cá nhân theo tờ đăng ký mã số thuế hoặc chứng minh nhân dân/căn cước công dân/hộ chiếu. [05] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của cá nhân theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế dành cho cá nhân hoặc Thông báo mã số thuế cá nhân do cơ quan thuế cấp hoặc Thẻ mã số thuế do cơ quan thuế cấp. [05a] Số định danh cá nhân: Ghi rõ ràng, đầy đủ 12 chữ số, số định danh cá nhân là số Căn cước công dân và số trên thẻ Căn cước [06] Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ số nhà, xã phường nơi cá nhân cư trú. [07] Xã/ phường/đặc khu: Ghi xã/ phường/đặc khu thuộc tỉnh/thành phố nơi cá nhân cư trú (sau sáp nhập). [08] Tỉnh/thành phố: Ghi tỉnh/thành phố nơi cá nhân cư trú. [09] Điện thoại: Ghi rõ ràng, đầy đủ điện thoại của cá nhân. [10] Fax: Ghi rõ ràng, đầy đủ số fax của cá nhân. [11] Email: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ email của cá nhân. [12] Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp cá nhân uỷ quyền khai thuế cho đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên của Đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế. [13] Mã số thuế: Ghi đầy đủ mã số thuế của đại lý thuế (nếu có khai chỉ tiêu [12]). [14] Hợp đồng đại lý thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ số, ngày của Hợp đồng đại lý thuế giữa cá nhân với Đại lý thuế (hợp đồng đang thực hiện) (nếu có khai chỉ tiêu [12]). [15] Tên tổ chức trả thu nhập: Trường hợp theo quy định hiện hành nơi nộp hồ sơ quyết toán là cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập thì ghi rõ ràng, đầy đủ tên tổ chức trả thu nhập (theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế). Trường hợp theo quy định hiện hành nơi nộp hồ sơ quyết toán là nơi cư trú thì cá nhân không điền vào chỉ tiêu này. [16] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận thu nhập chịu thuế (nếu có khai chỉ tiêu [15]). [17] Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận thu nhập chịu thuế (nếu có khai chỉ tiêu [15]). [18] Xã/ phường/đặc khu: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên Ghi xã/phường/đặc khu (sau sáp nhập) của tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận thu nhập chịu thuế (nếu có khai chỉ tiêu [15]). [19] Tỉnh/thành phố: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên tỉnh/thành phố của tổ chức trả thu nhập nơi cá nhân nhận thu nhập chịu thuế (nếu có khai chỉ tiêu [15]). Phần kê khai các chỉ tiêu của bảng: [20] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) phát sinh trong kỳ: Chỉ tiêu [20]=[21]+[23] [21] Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam, bao gồm cả thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có). [22] Trong đó tổng TNCT tại Việt Nam được miễn giảm theo Hiệp định: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có). [23] Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam. [24] Số người phụ thuộc: Là số lượng người phụ thuộc đã đăng ký của cá nhân có thời gian được tính giảm trừ gia cảnh trong năm tính thuế. [25] Các khoản giảm trừ: Chỉ tiêu [25] = [26] + [27] + [28] + [29] + [30] [26] Cho bản thân cá nhân: Là khoản giảm trừ cho bản thân theo quy định của kỳ tính thuế. [27] Cho những người phụ thuộc được giảm trừ: Là khoản giảm trừ cho người phụ thuộc theo quy định của kỳ tính thuế. [28] Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: Là các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học của kỳ tính thuế. [29] Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: Là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc của kỳ tính thuế. [30] Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: Là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá mười hai (12) triệu đồng/năm của kỳ tính thuế. [31] Tổng thu nhập tính thuế: Chỉ tiêu [31] = [20] - [22] - [25] [32] Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) phát sinh trong kỳ: [32] = [31] x Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần. [33] Tổng số thuế đã nộp trong kỳ: [33] = [34] + [35] + [36] - [37] - [38] [34] Số thuế đã khấu trừ tại tổ chức trả thu nhập: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương, tiền công của cá nhân, căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập cấp. [35] Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập: Là số thuế cá nhân trực tiếp kê khai với cơ quan thuế và đã nộp tại Việt Nam, căn cứ vào giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước của cá nhân. [36] Số thuế đã nộp ở nước ngoài được trừ (nếu có): Là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tối đa bằng số thuế phải nộp tương ứng với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tổng thu nhập nhưng không vượt quá số thuế là [32] x {[23]/([20] –[22])}x 100%. [37] Số thuế đã khấu trừ, đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm: Là số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm. Số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm do cá nhân tự xác định nếu đã kê khai và nộp tại nước ngoài vào năm tính thuế thứ nhất. Trường hợp không xác định có số thuế đã nộp ở nước ngoài trùng do quyết toán vắt năm thì không phải kê khai vào chỉ tiêu này. [38] Số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm: Cá nhân tự xác định số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm nếu đã kê khai vào năm tính thuế thứ nhất. Trường hợp cá nhân xác định không có số thuế đã nộp trong năm không qua tổ chức trả thu nhập trùng do quyết toán vắt năm thì không phải khai chỉ tiêu này [39] Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ: [39]=[40]+[41] [40] Số thuế phải nộp trùng do quyết toán vắt năm: Cá nhân xác định số thuế trùng do quyết toán vắt năm tại tổ chức khấu trừ vào chỉ tiêu này. [41] Tổng số thuế TNCN được giảm khác: Cá nhân khai số thuế được giảm theo quy định của pháp luật không bao gồm trường hợp được giảm do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn, bệnh hiểm nghèo ảnh hưởng đến khả năng nộp thuế. [42] Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ [42]=([32]-[33]-[39])>0: [42]=[32]-[33]-[39] trong trường hợp [42]=([32]-[33]-[39])>0 [43] Số thuế được miễn do cá nhân có số tiền thuế phải nộp sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống: Cá nhân chỉ ghi số thuế được miễn sau quyết toán bằng chỉ tiêu [42] trong trường hợp 0<[42]<=50.000 đồng. [44] Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ: [44]=([32]-[33]-[39])<0, cá nhân có số thuế nộp thừa được ghi vào chỉ tiêu này theo số dương. [45] Tổng số thuế đề nghị hoàn trả: [45]=[46]+[47] [46] Số thuế hoàn trả cho người nộp thuế: Cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn thì ghi vào chỉ tiêu này. [47] Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp ngân sách nhà nước khác: Cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị bù trừ cho các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác (bao gồm khoản nợ ngân sách, khoản phát sinh phải nộp của các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt..) thì ghi vào chỉ tiêu này (không vượt quá chỉ tiêu [45]). [48] Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau: Chỉ tiêu [48]=[44]-[45] |

Hướng dẫn cách lập tờ khai quyết toán thuế 02/QTT-TNCN và nộp trên Etax Mobile
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Dưới đây là hướng dẫn chi tiết 10 bước quyết toán thuế TNCN trên Etax Mobile:
Bước 1: Tải ứng dụng etax mobile và đăng ký tài khoản
- Người nộp thuế truy cập App Store (iOS) hoặc Google Play (Android), tìm kiếm và tải ứng dụng eTax Mobile.
- Mở ứng dụng, chọn chức năng Đăng ký tài khoản.
- Nhập đầy đủ thông tin cá nhân (Mã số thuế, số CCCD/CMND, số điện thoại…) và thiết lập mật khẩu.
- Xác thực số điện thoại qua mã OTP gửi về tin nhắn, hoàn tất đăng ký tài khoản.

Bước 2: Đăng nhập ứng dụng eTax Mobile
Người nộp thuế có thể chọn một trong hai cách:
- Đăng nhập bằng mã số thuế và mật khẩu đã được cấp.
- Đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử.
Bước 3: Tra cứu thông tin quyết toán
Chọn menu “Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN” -> Tiếp tục chọn “Hỗ trợ lập tờ khai quyết toán”. Sau đó, người nộp thuế lựa chọn năm quyết toán và tra cứu
- Chọn năm quyết toán thuế muốn thực hiện.
- Nhấn “Tra cứu” để hệ thống tổng hợp dữ liệu liên quan đến năm này (thu nhập, số thuế đã khấu trừ).
Người nộp thuế thực hiện kiểm tra dữ liệu và nhấn “Tạo tờ khai 02/QTT-TNCN gợi ý”
- Hệ thống tự động lấy dữ liệu thu nhập, khấu trừ theo hồ sơ do tổ chức chi trả đã gửi lên.
- Người nộp thuế kiểm tra kỹ số liệu, nếu có sai lệch phải liên hệ đơn vị chi trả để điều chỉnh.
- Nhấn Tạo tờ khai 02/QTT-TNCN (gợi ý) để hệ thống tạo dự thảo tờ khai, hạn chế sai sót.
+ Loại tờ khai: mặc định là chính thức, không cho sửa.
+ Năm kê khai: theo năm tra cứu, không cho sửa.
+ Trường hợp quyết toán: mặc định theo năm dương lịch, không cho sửa.
+ Từ tháng: tự động theo năm quyết toán, cho phép sửa.
+ Đến tháng: tự động là tháng cuối năm quyết toán.


Bước 4: Xác định cơ quan thuế nộp tờ khai
Kiểm tra lại thông tin tờ khai và Nhấn “Tiếp tục”, hệ thống xác định cơ quan thuế nộp tờ khai.
- Trường hợp 1: Trường hợp cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động, ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc ký hợp đồng cung cấp dịch vụ có thu nhập tại một nơi hoặc nhiều nơi đã khấu trừ 10% -> Chọn nơi cư trú của người nộp thuế.
- Trường hợp 2: Trường hợp cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại một nơi và thuộc diện tự khai thuế trong năm hoặc cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện tự khai thuế trong năm -> Hệ thống tự lựa chọn cơ quan thuế nơi cá nhân nộp hồ sơ khai quyết toán thuế theo quy định.
- Trường hợp 3: Trường hợp khác không thuộc các trường hợp nêu trên, hệ thống hiển thị câu hỏi để người sử dụng chọn và nhập thông tin.

Bước 5: Các thông tin quyết toán
Sau khi xác định cơ quan thuế, hệ thống hiển thị màn hình với thông tin chung: - Cơ quan thuế quyết toán, tên người nộp thuế, MST, địa chỉ, Tỉnh/Thành phố, điện thoại, fax, email: tự động hiển thị, một số trường cho sửa hoặc chọn lại.
- MST và tên tổ chức trả thu nhập, địa chỉ, tỉnh/thành phố: tự động hiển thị, không cho sửa.
Bước 6: Chọn “Tiếp tục”, màn hình hiển thị các chỉ tiêu trên tờ khai quyết toán thuế
Nhấn “Tiếp tục”, hệ thống hiển thị màn kê khai các chỉ tiêu [20] đến [48], cho phép sửa dữ liệu.

Lưu ý: Chỉ tiêu [24] = Tổng số dòng trên bảng kê 02-1/BK-QTT-TNCN.
- Nếu nhấn “Bảng kê 02-1/BK-QTT-TNCN”, nhập người phụ thuộc: Họ tên [10], Mã số thuế [11] hoặc Loại giấy tờ [12], Số giấy tờ [13], Ngày sinh [14], Quan hệ [15], Thời gian giảm trừ [16], [17]… đều phải nhập theo yêu cầu.
- Nếu chỉ tiêu [46] > 0, hệ thống nhập thông tin hoàn trả: Số tiền hoàn trả (theo chỉ tiêu [46]), chọn hình thức (chuyển khoản/tiền mặt), và điền đầy đủ thông tin bắt buộc tương ứng (tên chủ tài khoản/số tài khoản, ngân hàng,… hoặc thông tin người nhận tiền nếu nhận tiền mặt).
Lưu ý: Hoàn trả tiền mặt áp dụng khi số tiền ≤ 5.000.000 đồng.
- Nếu chỉ tiêu [47] > 0, nhấn “Đề nghị bù trừ”, hệ thống hiển thị các khoản nộp đã quá hạn để bù trừ; kê khai [47] = chỉ tiêu [12] tổng số tiền còn phải nộp đề nghị bù trừ với số tiền nộp thừa.
Bước 7: Nhập thông tin tài khoản ngân hàng nhận tiền thuế hoàn
Người nộp thuế nhấn “Tiếp tục”, hệ thống hiển thị màn hình hoàn thành tờ khai 02/QTT-TNCN.
Bước 8: Đính kèm phụ lục, chứng từ liên quan để nộp tờ khai
Chọn “Thêm mới phụ lục” để đính kèm chứng từ khấu trừ, hợp đồng, CCCD và các tài liệu liên quan, đồng thời cần lưu ý đảm bảo file phù hợp định dạng (PDF/JPEG/PNG) và dung lượng không vượt quá giới hạn hệ thống. Sau khi hoàn thiện, nhấn “Nộp tờ khai”.

Bước 9: Xác thực nộp tờ khai bằng mã OTP
- Nhấn “Tiếp tục” sau khi hoàn tất tải lên toàn bộ phụ lục.
- Hệ thống gửi mã OTP về số điện thoại đăng ký.
- Nhập chính xác mã OTP để hoàn thành việc nộp tờ khai.
Bước 10: Hoàn thành nộp tờ khai
Chọn “Xác nhận”, hệ thống thông báo “Nộp tờ khai thành công”.
Nội dung hướng dẫn quyết toán thuế TNCN trên Etax Mobile được dẫn theo Tài liệu Hướng dẫn quyết toán thuế TNCN trên Etax Mobile ban hành kèm theo Công văn 78/TCS1-HCNVDT năm 2026 của Thuế cơ sở 1 tỉnh Vĩnh Long)
Căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 quy định như sau:
Điều 44. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
...
2. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế;
…
Như vậy, cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế (tự quyết toán thuế TNCN) thì thời hạn quyết toán năm 2025 chậm nhất là ngày 04/5/2026 (Thứ Hai).
(Do ngày 30/4/2026 trùng kỳ nghỉ lễ 30/4 – 01/5 và ngày 02/5, 03/5 là Thứ Bảy, Chủ Nhật nên thời hạn nộp hồ sơ được chuyển sang ngày làm việc tiếp căn cứ theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC)
>> Xem thêm: Hồ sơ cá nhân tự quyết toán thuế TNCN




