Giảm thủ tục hành chính về thuế khi sử dụng số định danh cá nhân thay cho MST, chỉ cần khai chính xác 03 thông tin: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, SĐDCN khớp với CSDLQGDC
>> 4 lưu ý khi xác định kỳ kê khai thuế GTGT từ 01/7/2025
>> Hồ sơ khai thuế GTGT 2025 của hộ kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán
Căn cứ Mục 4 Công văn số 2163/CT-QLTT năm 2025 có nêu:
4. Lợi ích của việc sử dụng SĐDCN thay cho MST.
Đối với người dân, việc sử dụng SĐDCN thay cho MST:
Giảm thủ tục hành chính cho người dân khi thực hiện thủ tục về đăng ký thuế, khai báo thông tin đăng ký thuế do chỉ cần khai chính xác 03 thông tin: Họ và tên, ngày tháng năm sinh, SĐDCN đảm bảo khớp đúng với CSDLQGDC và không phải nộp bản sao căn cước công dân cho Cơ quan Thuế.
- Thuận tiện hơn trong việc thực hiện các thủ tục về thuế và các thủ tục với cơ quan nhà nước mà phải sử dụng MST do chỉ cần khai thông tin SĐDCN mà không cần ghi nhớ MST riêng, đơn giản, thuận tiện trong việc kê khai, tra cứu và thực hiện nghĩa vụ thuế, các giao dịch thuế, kê khai, nộp thuế trở nên nhanh chóng hơn nhờ việc đồng bộ dữ liệu với CSDLQGDC.
- Tăng cường bảo mật dữ liệu: Liên kết đồng bộ sử dụng SĐDCN thay thế cho MST giúp người dân sử dụng đồng bộ, tránh trùng, rủi ro mất hoặc bị sử dụng MST sai mục đích.
Đối với DN, việc sử dụng SĐDCN thay cho MST:
- Tiết kiệm thời gian thời gian nhập liệu, đối chiếu thông tin của cá nhân khi thực hiện đăng ký thuế theo ủy quyền, cũng như thuận tiện, đơn giản hơn trong việc kê khai thuế TNCN, giúp DN thực hiện tốt hơn các trách nhiệm kê khai, nộp thuế TNCN cho người lao động.
Theo đó, chỉ cần nhớ SĐDCN khớp với CSDLQGDC là có thể nhanh chóng thực hiện các thủ tục hành chính về thuế, giảm thủ tục hành chính về thuế cho người dân khi sử dụng số định danh cá nhân thay cho MST.
![]() |
Tổng hợp văn bản hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng mới nhất |
.png)
Giảm thủ tục hành chính về thuế khi sử dụng số định danh cá nhân thay cho MST
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 39 Thông tư 86/2024/TT-BTC, một số lưu ý khi sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế như sau:
(i) Trường hợp NNT đã có mã số thuế, thông tin đăng ký thuế đã khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(ii) Trường hợp NNT đã có mã số thuế, thông tin đăng ký thuế không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không đầy đủ.
(iii) Trường hợp cá nhân được cấp nhiều hơn 01 (một) mã số thuế.
>> Xem chi tiết tại: Một số lưu ý khi sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế từ 01/7/2025
Căn cứ Điều 12 Luật căn cước 2023, số định danh cá nhân được quy định như sau:
Điều 12. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam
1. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam là dãy số tự nhiên gồm 12 chữ số do Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư xác lập cho công dân Việt Nam.
2. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam do Bộ Công an thống nhất quản lý trên toàn quốc và xác lập cho mỗi công dân Việt Nam, không lặp lại ở người khác.
3. Số định danh cá nhân của công dân Việt Nam dùng để cấp thẻ căn cước, khai thác thông tin về công dân trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành, trung tâm dữ liệu quốc gia và cổng dịch vụ công, hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính.
4. Chính phủ quy định việc xác lập, hủy, xác lập lại số định danh cá nhân của công dân Việt Nam.








