Giảm 50% thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu đến hết năm 2026. Đối tượng nộp thuế bảo vệ môi trường. Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường theo quy định hiện nay.
>> Từ 2026, có 1 người phụ thuộc nộp thuế TNCN khi thu nhập khoảng 24,3 triệu đồng/tháng
>> Thuế TNCN 2026: Mức thu nhập không phải nộp thuế TNCN 2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Giảm 50% thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu đến hết năm 2026" chi tiết tại bài viết bên dưới:
Sáng 17/10 vừa qua, tại Phiên họp thứ 50 tại Nhà Quốc hội, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đã biểu quyết thông qua Nghị quyết về mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn trong năm 2026.
Theo Nghị quyết, Uỷ ban Thường vụ Quốc hội đồng ý tiếp tục giảm 50% thuế bảo vệ môi trường với xăng dầu, mỡ nhờn trong năm 2026. Cụ thể, Ủy ban Thường vụ Quốc hội thống nhất giảm thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn để áp dụng trong năm 2026 như mức thuế quy định tại Nghị quyết 60/2024/UBTVQH15 (trừ nhiên liệu bay) theo đề nghị của Chính phủ với mức thuế suất như sau, đối với:
- Xăng, trừ etanol: 2.000 đồng/lít.
- Dầu diesel, dầu mazut, dầu nhờn: 1.000 đồng/lít.
- Mỡ nhờn: 1.000 đồng/kg; dầu hỏa: 600 đồng/lít.
Về thời hạn áp dụng, đa số ý kiến nhất trí với đề xuất của Chính phủ từ ngày 01/01/2026 đến hết ngày 31/12/2026.
Như vậy từ nay đến hết năm 2026, mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu, mỡ nhờn vẫn được áp dụng theo khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 60/2024/UBTVQH15.
Mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu, mỡ nhờn từ ngày 01/01/2027 được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết 579/2018/UBTVQH14.
Theo Cổng Thông tin điện tử Quốc hội, xem chi tiết thông tin TẠI ĐÂY.
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |
Trên đây là nội dung “Giảm 50% thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu đến hết năm 2026”.

Giảm 50% thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu đến hết năm 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 5 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 quy định như sau:
Điều 5. Người nộp thuế - Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010
1. Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này.
2. Người nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
a) Trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa thì người nhận ủy thác nhập khẩu là người nộp thuế;
b) Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.
Theo đó, đối tượng nộp thuế bảo vệ môi trường được quy định như sau:
(i) NNT bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010.
(ii) NNT bảo vệ môi trường trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
- Trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa thì người nhận ủy thác nhập khẩu là NNT.
- Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua là NNT.
Căn cứ tại Điều 6 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010 quy định căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường như sau:
Điều 6. Căn cứ tính thuế - Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010
1. Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối.
2. Số lượng hàng hóa tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khẩu.
3. Mức thuế tuyệt đối để tính thuế được quy định tại Điều 8 của Luật này.





