Dưới đây Mẫu tờ khai tham gia BHXH bắt buộc của chủ hộ kinh doanh không hưởng tiền lương và hướng dẫn thu BHXH đối với chủ hộ kinh doanh theo Công văn 351/BHXH-QLT năm 2025
>> Hướng dẫn thu BHXH đối với người lao động làm việc không trọn thời gian
>> Từ 01/7/2025 được hoàn trả tiền BHXH tự nguyện nếu đủ điều kiện hưởng lương hưu
Căn cứ theo Mục 1 Phần II Công văn 351/BHXH-QLT năm 2025, có quy định về trách nhiệm tham gia BHXH bắt buộc của chủ hộ kinh doanh như sau: Chủ hộ kinh doanh không hưởng tiền lương có thể đăng ký tham gia BHXH, BHYT trực tiếp với cơ quan BHXH. Hồ sơ gồm Tờ khai tham gia điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS).
Theo đó, chủ hộ kinh doanh không hưởng tiền lương có thể đăng ký tham gia BHXH, BHYT trực tiếp với cơ quan BHXH. Hồ sơ cần đem theo khi đăng ký là Tờ khai tham gia điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS). Qúy khách hàng có thể tải File Word Mẫu TK1-TS tại file tải về dưới đây:
![]() |
Tờ khai tham gia điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) |
![]() |
Tổng hợp toàn bộ biểu mẫu về quy trình giải quyết hưởng chế độ BHXH mới nhất |

File Word Mẫu TK1-TS - Tờ khai tham gia BHXH bắt buộc của chủ hộ kinh doanh
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo mục 1 Phần I Công văn 351/BHXH-QLT năm 2025, có hướng dẫn thu BHXH đối với chủ hộ kinh doanh từ 01/7/2025 như sau:
- Đối tượng tham gia: Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh; nộp thuế theo phương pháp kê khai.
Lưu ý: Đối với các chủ hộ kinh doanh khác, thời điểm tham gia BHXH, BHYT bắt buộc là từ ngày 01/7/2029
- Tiền lương tháng làm căn cứ đóng: Do đối tượng tham gia tự lựa chọn, đảm bảo:
+ Mức thấp nhất: Bằng mức lương tham chiếu (hiện tại là 2.340.000 đồng).
+ Mức cao nhất: Bằng 20 lần mức lương tham chiếu tại thời điểm đóng.
Lưu ý: Người tham gia được lựa chọn lại mức tiền lương làm căn cứ đóng sau khi đã thực hiện đóng BHXH, BHYT ít nhất 12 tháng.
- Tỷ lệ đóng: Bằng 29,5% trên mức tiền lương tháng làm căn cứ đóng, bao gồm:
+ Quỹ hưu trí và tử tuất: 22%.
+ Quỹ ốm đau và thai sản: 3%.
+ Quỹ BHYT: 4,5%.
- Phương thức đóng: Đóng hằng tháng, 03 tháng một lần hoặc 06 tháng một lần.
Trường hợp đóng thông qua đơn vị (hộ kinh doanh, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã) mà đơn vị đó đang tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN cho NLĐ khác, thì áp dụng phương thức đóng hằng tháng cùng với đơn vị.
Lưu ý:
+ Chủ hộ kinh doanh không thuộc đối tượng tham gia BHXH, BHYT bắt buộc nếu đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trừ trường hợp thời gian đóng BHXH còn thiếu tối đa 06 tháng theo quy định tại khoản 7 Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
+ Trường hợp Chủ hộ kinh doanh đồng thời thuộc nhiều đối tượng tham gia khác nhau thì thực hiện như sau:
++ Chủ hộ kinh doanh đồng thời là dân quân thường trực: tham gia theo đối tượng dân quân thường trực.
++ Chủ hộ kinh doanh đồng thời là người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố: tham gia theo đối tượng người hoạt động không chuyên trách.
++ Các trường hợp khác: thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị định 158/2025/NĐ-CP.
Theo Điều 9 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định về hành vi bị nghiêm cấm tỏng bảo hiểm xã hội như sau:
Điều 9. Các hành vi bị nghiêm cấm
1. Chậm đóng, trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp.
2. Chiếm dụng tiền hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
3. Cản trở, gây khó khăn hoặc làm thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của đối tượng tham gia, thụ hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
4. Gian lận, giả mạo hồ sơ trong việc thực hiện bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
5. Sử dụng quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
6. Truy cập, khai thác, cung cấp cơ sở dữ liệu về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trái pháp luật.
7. Đăng ký, báo cáo sai sự thật; cung cấp thông tin không chính xác về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
8. Thông đồng, móc nối, bao che, giúp sức cơ quan, tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp.
9. Cầm cố, mua bán, thế chấp, đặt cọc sổ bảo hiểm xã hội dưới mọi hình thức.
10. Hành vi khác theo quy định của luật.






