Dự kiến sẽ có 13 văn bản hướng dẫn Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 theo nội dung Quyết định 1946/QĐ-TTg năm 2025. Các hành vi bị nghiêm cấm trong công nghiệp công nghệ số.
>> Mẫu giấy ủy quyền giải quyết công việc mới nhất 2025
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 19 và 20/10/2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Dự kiến sẽ có 13 văn bản hướng dẫn Luật Công nghiệp công nghệ số 2025" chi tiết tại bài viết dưới đây:
Ngày 09/9/2025, Thủ tướng ban hành Quyết định 1946/QĐ-TTg ban hành Kế hoạch triển khai thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số 2025.
Dưới đây là file tải về Quyết định 1946/QĐ-TTg năm 2025:
![]() |
Quyết định 1946/QĐ-TTg năm 2025 |
Trong đó, căn cứ tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 1946/QĐ-TTg năm 2025 về quy định về kế hoạch triển khai các văn bản quy phạm pháp luật quy định chi tiết và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 dự kiến sẽ có 13 văn bản hướng dẫn Luật Công nghiệp công nghệ số 2025, bao gồm:
- 03 Nghị định riêng
- 05 nội dung lồng ghép trong các Nghị định của Luật khác
- 05 Thông tư của Bộ Khoa học và Công nghệ.
Chi tiết như sau:
|
STT |
Tên Nghị định |
Nội dung hướng dẫn |
Thời gian trình |
Cơ quan chủ trì |
|
1 |
Nghị định quy định chi tiết một số điều và biện pháp tổ chức thi hành Luật Công nghiệp công nghệ số |
- Chi tiết khoản 4 Điều 13, khoản 1 Điều 19, khoản 3 Điều 20 của Luật CNCNS - Chi tiết khoản 6 Điều 21 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đối với lĩnh vực CNCNS - Biện pháp tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật |
Trước 30/9/2025 |
Bộ KH&CN |
|
2 |
Nghị định quy định về khu công nghệ số tập trung |
Chi tiết khoản 5 Điều 22, khoản 3 Điều 23 Luật CNCNS |
Trước 30/9/2025 |
Bộ KH&CN |
|
3 |
Nghị định quy định thẩm quyền, nội dung quản lý đối với tài sản số trong lĩnh vực chuyên ngành |
Chi tiết khoản 2 Điều 48 Luật CNCNS; ban hành sau thời gian thí điểm thị trường tài sản mã hóa |
Sau thời gian thí điểm theo Nghị quyết của Chính phủ |
Bộ Tài chính |
|
STT |
Nội dung hướng dẫn |
Gắn với Điều, khoản Luật CNCNS |
Nghị định liên quan |
Cơ quan chủ trì |
Thời gian trình |
|
1 |
Quy định chi tiết về chi, lập dự toán, quản lý, sử dụng tài chính phát triển công nghiệp công nghệ số |
Khoản 3 Điều 11 |
Nghị định về đầu tư và cơ chế tài chính cho KH&CN&ĐMST |
Bộ KH&CN |
Theo kế hoạch thi hành Luật KH&CN&ĐMST |
|
2 |
Quy định về đầu tư, thu hút nguồn lực phát triển hạ tầng công nghiệp công nghệ số |
Khoản 5 Điều 21 |
Nghị định hướng dẫn Luật Đầu tư |
Bộ KH&CN |
Trước 30/9/2025 |
|
3 |
Quy định về quản lý, vận hành, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng khu công nghệ số tập trung |
Khoản 4 Điều 25 |
Nghị định quản lý, sử dụng tài sản kết cấu hạ tầng do Nhà nước đầu tư |
Bộ Tài chính |
Trước 31/12/2025 |
|
4 |
Quy định về xuất nhập khẩu tại chỗ đối với dự án bán dẫn, thiết bị điện tử, phụ trợ |
Khoản 4 Điều 40 |
Nghị định hướng dẫn Luật Hải quan |
Bộ Tài chính |
Trước 30/9/2025
|
|
5 |
Quy định về thuế đối với khoản thu nhập của thương nhân nước ngoài từ xuất nhập khẩu tại chỗ |
Khoản 4 Điều 40 |
Nghị định hướng dẫn Luật Thuế TNDN |
Bộ Tài chính
|
Trước 30/9/2025 |
|
STT |
Tên Thông tư |
Căn cứ điều khoản Luật CNCNS |
Thời gian dự kiến ban hành |
Cơ quan chủ trì |
|
1 |
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục sản phẩm, dịch vụ công nghệ số trọng điểm |
Khoản 2 Điều 14 Luật CNCNS |
Trước ngày 15/11/2025 |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
2 |
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định về sản phẩm, dịch vụ công nghệ số được hưởng ưu đãi về lựa chọn nhà thầu trong thuê, mua sắm sản phẩm, dịch vụ công nghệ số sử dụng vốn ngân sách nhà nước |
khoản 1 Điều 31 của Luật CNCNS |
Trước ngày 15/11/2025 |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
3 |
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Danh mục nguyên liệu, vật liệu bán dẫn, thiết bị, máy móc, công cụ cho công nghiệp bán dẫn được khuyến khích đầu tư phát triển |
điểm a khoản 4 Điều 39 của Luật CNCNS |
Trước ngày 15/11/2025 |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
|
4 |
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Tiêu chí đối với dây chuyền công nghệ, thiết bị, máy móc, công cụ đã qua sử dụng được nhập khẩu phục vụ trực tiếp dự án sản xuất, đóng gói, kiểm thử sản phẩm chip bán dẫn và hoạt động đào tạo, nghiên cứu và phát triển sản phẩm, dịch vụ công nghệ số |
điểm b khoản 4 Điều 39 và khoản 4 Điều 21 của Luật CNCNS |
Trước ngày 15/11/2025 |
Bộ Khoa học và Công nghệ
|
|
5 |
Thông tư của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Tiêu chí doanh nghiệp thực hiện dự án sản xuất thiết bị điện tử để được hưởng hỗ trợ, ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Trước ngày 15/11/2025 |
Bộ Khoa học và Công nghệ |
Trên đây là nội dung chi tiết “13 văn bản hướng dẫn Luật Công nghiệp công nghệ số 2025” căn cứ theo Quyết định 1946/QĐ-TTg năm 2025.

Dự kiến sẽ có 13 văn bản hướng dẫn Luật Công nghiệp công nghệ số 2025
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ theo quy định tại Điều 12 Luật Công nghiệp công nghệ số 2025 về các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động công nghiệp công nghệ số, bao gồm:
(i) Lợi dụng hoạt động công nghiệp công nghệ số xâm phạm đến lợi ích quốc gia, dân tộc, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng; quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; ảnh hưởng đạo đức xã hội, sức khỏe, tính mạng của con người.
(ii) Vi phạm quyền sở hữu trí tuệ trong công nghiệp công nghệ số.
(iii) Sử dụng sản phẩm, dịch vụ công nghệ số để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
(iv) Giả mạo, gian dối để được hưởng chính sách ưu đãi, hỗ trợ của Nhà nước; để được loại trừ trách nhiệm trong thử nghiệm có kiểm soát sản phẩm, dịch vụ ứng dụng công nghệ số.
(v) Cản trở hoạt động hợp pháp; hỗ trợ hoạt động bất hợp pháp về công nghiệp công nghệ số của tổ chức, cá nhân.
(vi) Sử dụng, cung cấp, triển khai hệ thống trí tuệ nhân tạo để xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, lợi ích công cộng; quyền con người, quyền công dân, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân và phá hoại thuần phong mỹ tục








