Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật đơn đề nghị sửa đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu 2025
>> Tổng hợp lịch pháp lý HSE 2026 cho doanh nghiệp
>> Tải về mẫu thư chào hàng bằng tiếng anh
Đơn đề nghị sửa đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu 2025 đối với thương nhân nước ngoài không có hiện diện tại Việt Nam là Mẫu MĐ-2 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 28/2012/TT-BCT (được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 26 Thông tư 38/2025/TT-BCT).
Tải về Đơn đề nghị sửa đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu 2025 dưới đây:
![]() |
Đơn đề nghị sửa đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu 2025 |

Đơn đề nghị sửa đổi giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 10 Nghị định 90/2007/NĐ-CP, nội dung và thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu bao gồm:
a) Tên, địa chỉ nơi cư trú hoặc trụ sở chính, quốc tịch của thương nhân nước ngoài.
b) Chữ ký mẫu của thương nhân nước ngoài là cá nhân hoặc của đại diện thương nhân nước ngoài là tổ chức để thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu.
c) Loại hàng hoá được thực hiện quyền xuất khẩu, loại hàng hóa được thực hiện quyền nhập khẩu.
d) Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu.
Thời hạn của Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu tối đa là 5 (năm) năm.
Căn cứ khoản 1 Điều 5 Thông tư 28/2012/TT-BCT, hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu bao gồm:
(i) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu thực hiện theo Mẫu MĐ-1 Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 28/2012/TT-BCT.
(ii) Bản chính Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nơi thương nhân đăng ký thành lập về việc thương nhân không hiện diện không bị tước quyền hoạt động thương mại hoặc đang chịu các hình phạt liên quan đến hoạt động thương mại theo quy định của pháp luật nước ngoài nơi thương nhân nước ngoài thành lập.
(iii) Bản chính Giấy xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài nơi thương nhân đăng ký thành lập về việc thương nhân không hiện diện không có tiền án, không bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự đối với thương nhân không hiện diện là cá nhân hoặc người đại diện theo pháp luật đối với thương nhân không hiện diện là tổ chức kinh tế.
(iv) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương đối với thương nhân là tổ chức kinh tế; bản sao có chứng thực giấy chứng minh thư, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với thương nhân là cá nhân.
(v) Bản sao có chứng thực báo cáo tài chính có kiểm toán hoặc văn bản xác nhận tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế hoặc nghĩa vụ tài chính trong năm tài chính gần nhất do cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập cấp hoặc các văn bản khác do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận sự tồn tại và hoạt động thực sự của thương nhân nước ngoài trong năm tài chính gần nhất theo quy định của pháp luật nước đó,
(vi) Bản chính văn bản xác nhận vốn kinh doanh, số tài khoản tại ngân hàng nơi thương nhân nước ngoài thành lập.
(vii) Văn bản thỏa thuận giữa người đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam với thương nhân không hiện diện, nêu rõ tên, địa chỉ liên lạc, số điện thoại.
(viii) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức kinh tế đại diện cho thương nhân không hiện diện tại Việt Nam hoặc bản sao có chứng thực chứng minh thư, hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác đối với người đại diện là cá nhân.





