Dựa trên quy định pháp luật để giải đáp: Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo Nghị định 168; quyền thành lập và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh.
>> Hướng dẫn sử dụng thông tin địa chỉ doanh nghiệp sau khi thay đổi địa giới hành chính
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 11/7/2025
Căn cứ khoản 2 Điều 85 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy định về điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh như sau:
Để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, hộ kinh doanh phải đáp ứng những điều kiện sau:
- Ngành, nghề kinh doanh không bị cấm đầu tư kinh doanh.
- Tên hộ kinh doanh được đặt theo đúng quy định.
- Có hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh hợp lệ.
- Nộp đủ lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
Hộ kinh doanh có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Trường hợp hộ kinh doanh đăng ký ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh của hộ kinh doanh sau ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh thì hộ kinh doanh được quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày đăng ký, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh không phải là giấy phép kinh doanh.
Lưu ý:
- Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh được cấp trên cơ sở thông tin trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh. Do đó, người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh tự kê khai và tự chịu trách nhiệm khi kê khai.
- Nếu hộ kinh doanh được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh mới thì Giấy chứng nhận đã được cấp của những lần trước đó sẽ không còn hiệu lực.
![]() |
Mẫu giấy đề nghị đăng ký hộ kinh doanh theo thông tư 68 2025 |

Điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh theo Nghị định 168
(Ảnh minh hoạ-Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 82 và Điều 83 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, quy định về quyền thành lập và nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh như sau:
Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ.
Nếu hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì các thành viên ủy quyền bằng văn bản cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh trong quá trình hoạt động kinh doanh. Văn bản ủy quyền của các thành viên hộ gia đình cho một thành viên làm người đại diện hộ kinh doanh phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
Cá nhân, thành viên hộ gia đình là công dân Việt Nam có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của Bộ luật Dân sự có quyền thành lập hộ kinh doanh.
Lưu ý: Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối và những người bán hàng rong, quà vặt, buôn chuyến, kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ, làm dịch vụ có thu nhập thấp không phải đăng ký hộ kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện. Nếu có nhu cầu, các đối tượng này có thể đăng ký hộ kinh doanh.
* Những đối tượng là công dân Việt Nam và có năng lực hành vi dân sự đầy đủ không được thành lập hộ kinh doanh gồm:
- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đang bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định.
- Người không được thành lập hộ kinh doanh theo quy định của luật.
- Cá nhân, thành viên hộ gia đình quy định tại khoản 2 Điều 82 Nghị định 168/2025/NĐ-CP chỉ được đăng ký một hộ kinh doanh trong phạm vi toàn quốc.
- Người thành lập hộ kinh doanh, hộ kinh doanh có nghĩa vụ đăng ký hộ kinh doanh, báo cáo và các nghĩa vụ khác theo quy định tại Nghị định này, không được hoạt động dưới danh nghĩa hộ kinh doanh mà không đăng ký.
- Trường hợp hộ kinh doanh do các thành viên hộ gia đình đăng ký thành lập thì chủ hộ kinh doanh thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh khi được tất cả thành viên thông qua nội dung đăng ký.





