Điều kiện chuyển đổi văn phòng công chứng tư nhân thành văn phòng công chứng hợp danh từ 01/7/2025 theo Nghị định 104/2025/NĐ-CP
>> 05 chính sách của Nghị quyết 198 2025 có lợi cho doanh nghiệp tư nhân Việt Nam
>> 02 Nghị định mới về PCCC và cứu nạn, cứu hộ có hiệu lực từ 01/7/2025
Căn cứ khoản 3 Điều 17 Nghị định 104/2025/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2025), điều kiện chuyển đổi văn phòng công chứng tư nhân thành văn phòng công chứng hợp danh bao gồm:
(i) Văn phòng công chứng tư nhân không thuộc trường hợp tạm ngừng hoạt động hoặc bị thu hồi quyết định cho phép thành lập, thu hồi giấy đăng ký hoạt động tại thời điểm đề nghị chuyển đổi.
(ii) Trưởng văn phòng công chứng tư nhân cam kết bằng văn bản về việc chịu trách nhiệm cá nhân bằng toàn bộ tài sản của mình đối với các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác chưa thanh toán và cam kết thanh toán đủ các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác khi đến hạn, trừ trường hợp các thành viên hợp danh dự kiến của Văn phòng công chứng hợp danh có thỏa thuận khác.
(iii) Các thành viên hợp danh dự kiến của Văn phòng công chứng hợp danh có thỏa thuận bằng văn bản về việc tiếp tục thực hiện các yêu cầu công chứng đang được giải quyết; các giao dịch khác đang thực hiện hoặc chưa chấm dứt, hủy bỏ; tiếp nhận và sử dụng người lao động hiện có của Văn phòng công chứng tư nhân.
(iv) Văn phòng công chứng hợp danh có địa chỉ trụ sở trong cùng địa bàn cấp xã với Văn phòng công chứng tư nhân được chuyển đổi.
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |
.png)
Điều kiện chuyển đổi văn phòng công chứng tư nhân thành văn phòng công chứng hợp danh từ 01/7/2025
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Hồ sơ đề nghị chuyển đổi văn phòng công chứng tư nhân thành văn phòng công chứng hợp danh bao gồm:
(i) Đơn đề nghị chuyển đổi Văn phòng công chứng, trong đó nêu rõ việc đáp ứng các điều kiện chuyển đổi từ văn phòng công chứng tư nhân thành văn phòng công chứng hợp danh.
(ii) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao điện tử các giấy tờ sao đây:
- Quyết định bổ nhiệm của các công chứng viên hợp danh dự kiến của Văn phòng công chứng chuyển đổi.
- Giấy tờ chứng minh đã hành nghề công chứng từ đủ 02 năm trở lên đối với công chứng viên dự kiến làm Trưởng Văn phòng công chứng chuyển đổi.
(iii) Dự thảo Điều lệ của Văn phòng công chứng chuyển đổi.
(iv) Văn bản cam kết, thỏa thuận theo quy định về điều kiện chuyển đổi.
(Theo khoản 4 Điều 17 Nghị định 104/2025/NĐ-CP)
Căn cứ khoản 6 Điều 17 Nghị định 104/2025/NĐ-CP quy định như sau:
6. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp xem xét, đề nghị Ủy ban nhân cấp tỉnh cho phép chuyển đổi Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Sở Tư pháp và hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định cho phép chuyển đổi Văn phòng công chứng; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản có nêu rõ lý do.
Theo đó, trong thời hạn 05 ngày kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ nếu Sở Tư pháp từ chối thì phải thông báo văn bản và nếu rõ lý do, trường hợp chấp thuận thì gửi đề nghị UBND cấp tỉnh cho phép chuyển chuyển đổi. Sau khi UNBD cấp tỉnh nhận được hồ sơ và văn bản đề nghị của Sở Tư pháp thì trong thời hạn 10 ngày làm việc UBND cấp tỉnh quyết định cho phép chuyển đổi văn phòng công chứng, nếu từ chối thì phải thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
Như vậy, thời hạn nhận kết quả cho phép chuyển đổi văn phòng công chứng chậm nhất là 15 ngày làm việc kể từ khi nộp đủ hồ sơ hợp lệ.
Trên đây là toàn nội dung về: “Điều kiện chuyển đổi văn phòng công chứng tư nhân thành văn phòng công chứng hợp danh từ 01/7/2025”








