Điều chỉnh mức lương tối đa đóng BHXH từ 01/7/2026 lên 50,6 triệu đồng/tháng theo mức lương cơ sở mới.
>> Tải về Nghị định 220/2026/NĐ-CP PDF sửa đổi quy định bảo hiểm trong đầu tư xây dựng
>> Tăng mức trần đóng BHXH từ 01/7/2026 lên 50,6 triệu đồng
Mức lương tối đa đóng BHXH từ 01/7/2026 tăng lên 50,6 triệu đồng/tháng.
Cụ thể, căn cứ khoản 1 Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, quy định tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc như sau:
Điều 31. Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội
1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:
…
đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Theo đó, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.
Khi chưa bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu được tính bằng mức lương cơ sở (căn cứ khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024)
Từ 01/7/2026, chính thức tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP.
Như vậy, mức lương tối đa đóng BHXH từ 01/7/2026 là 50,6 triệu đồng/tháng (20 lần của 2,53 triệu đồng).
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Điều chỉnh mức lương tối đa đóng BHXH từ 01/7/2026 lên bao nhiêu?”
>>TẢI VỀ<< Tỷ lệ đóng BHXH 2026 của tất cả các đối tượng chi tiết
Điều chỉnh mức lương tối đa đóng BHXH từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Khi tăng lương cơ sở lên 2,53 triệu đồng/tháng, các khoản trợ cấp BHXH tăng từ ngày 01/7/2026 theo lương cơ sở bao gồm:
|
STT |
Trợ cấp BHXH |
Trước ngày 01/7/2026 |
Từ ngày 01/7/2026 |
Căn cứ pháp lý |
|
1 |
Mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi ốm đau một ngày |
702.000 đồng |
759.000 đồng |
Khoản 3 Điều 46 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
|
2 |
Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi cho mỗi con |
4.680.000 đồng/con |
5.060.000 đồng/con |
Khoản 4 Điều 58 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
|
3 |
Mức hưởng chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thai sản một ngày |
702.000 đồng |
759.000 đồng |
Khoản 3 Điều 60 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
|
4 |
Mức trợ cấp một lần khi suy giảm 5% khả năng lao động; |
11.700.000 đồng |
12.650.000 đồng |
|
|
sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm |
1.170.000 đồng |
1.265.000 đồng |
||
|
5 |
Mức trợ cấp hằng tháng khi suy giảm 31% khả năng lao động; |
702.000 đồng |
759.000 đồng |
|
|
sau đó, cứ suy giảm thêm 1% thì được hưởng thêm |
46.800 đồng |
50.600 đồng |
||
|
6 |
Trợ cấp phục vụ khi người lao động bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
2.340.000 đồng |
2.530.000 đồng |
|
|
7 |
Trợ cấp khi người lao động chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp |
84.240.000 đồng |
91.080.000 đồng |
Khoản 1 Điều 53 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 |
|
8 |
Mức hưởng một ngày dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau khi điều trị thương tật, bệnh tật |
702.000 đồng |
759.000 đồng |
Khoản 3 Điều 54 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 |
|
9 |
Trợ cấp mai táng (bảo hiểm xã hội bắt buộc) |
23.400.000 đồng |
25.300.000 đồng |
Khoản 2 Điều 85 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
|
10 |
Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân |
1.170.000 đồng |
1.265.000 đồng |
Khoản 1 Điều 87 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 |
Điểm mới đáng chú ý là mở rộng mức hưởng đối với người tham gia BHYT tự đi KCB ngoại trú trong một số trường hợp.
Bên cạnh đó, mức lương cơ sở được điều chỉnh lên 2,53 triệu đồng/tháng làm căn cứ tính toán nhiều quyền lợi BHYT.
>> Xem chi tiết tại: Điểm mới về chính sách BHYT từ ngày 01/7/2026





