Công văn 171/TCS1-NVDTPC năm 2026 do Thuế Cơ sở 1 Tỉnh Tuyên Quang ban hành đã giới thiệu các điểm mới Thông tư 41/2026/TT-BTC về tài sản mã hóa, chi tiết như sau:
>> File word mẫu 02A Thông tư 79 2025 TT-BTC (tờ trình kế hoạch lựa chọn nhà thầu 2026)
>> Mẫu văn bản đăng ký đầu tư ra nước ngoài từ 15/4/2026
Vừa qua, Thuế Cơ sở 1 Tỉnh Tuyên Quang ban hành Công văn 171/TCS1-NVDTPC năm 2026 triển khai, giới thiệu Thông tư 41/2026/TT-BTC.
Dưới đây là tổng hợp các điểm mới Thông tư 41/2026/TT-BTC, cụ thể:
Thông tư 41/2026/TT-BTС áp dụng cho các tổ chức và cá nhân liên quan đến hoạt động giao dịch, chuyễn nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa tại Việt Nam.
- Kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng Tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa phải kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng theo theo quy định. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo mẫu biểu quy định tại các phụ lục kèm theo Thông tư và Nghị định liên quan.
- Kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp Tổ chức cung cấp dịch vụ phải xác định và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp và tạm nộp hàng quý. Số thuế tạm nộp sẽ được trừ vào số thuế phải nộp theo quyết toán năm. Hồ sơ khai thuế thực hiện theo mẫu quy định.
- Khấu trừ và nộp thuế thay Tổ chức cung cấp dịch vụ có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho các giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa của tổ chức nước ngoài và cá nhân. Thời điểm khấu trừ là thời điểm xác nhận giao dịch chuyển nhượng tài sản mã hóa thành công. Số thuế khấu trừ được xác định theo tỷ lệ quy định.
- Trách nhiệm của tổ chức cung cấp dịch vụ Tổ chức cung cấp dịch vụ phải thực hiện khấu trừ, kê khai, nộp thuế chính xác và đầy dủ, phải quản lý tài khoản, lưu trữ dữ liệu giao dịch và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế khi được yêu cầu. Hệ thống thông tin phải đảm bảo khả năng trích xuất và chuyển đổi dữ liệu phù hợp với yêu cầu quản lý của cơ quan thuế.
- Thông tư 41/2026/TT-BTС có hiệu lực kể từ ngày 06/4/2026 và được thực hiện thí điểm theo thời gian thực hiện thí điểm quy định tại khoản 9 Điều 4 và khoản 2, khoản 3 Điều 18 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP.
* Lưu ý: Các nội dung về quản lý thuế không hướng dẫn tại Thông tư 41/2026/TT-BTС thì thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế hiện hành.
Để khai thác toàn văn văn bản trên, người nộp thuế truy cập Website: https://vanban.chinhphu.vn; https://thuvienphapluat.vn hoặc quét mã QR:

Trên đây là điểm mới Thông tư 41/2026/TT-BTC về tài sản mã hóa theo Công văn 171.

Điểm mới Thông tư 41/2026/TT-BTC về tài sản mã hóa theo Công văn 171
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Chính sách thuế đối với giao dịch tài sản mã hóa tại Việt Nam năm 2026 được quy định tại Điều 3, 4, 5 Thông tư 32/2026/TT-BTC như sau:
(i) Về thuế giá trị gia tăng
- Chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng.
- Đối với các hoạt động không phải chuyển nhượng, kinh doanh tài sản mã hóa thì thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
(ii) Về thuế thu nhập doanh nghiệp
- Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam có thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa trong kỳ được xác định bằng giá bán tài sản mã hóa trừ đi giá mua của tài sản mã hóa chuyển nhượng và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng có hóa đơn, chứng từ theo quy định.
- Doanh nghiệp là tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa theo quy định tại khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 05/2025/NQ-CP có thu nhập từ hoạt động cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo mức thuế suất 20%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
- Nhà đầu tư là tổ chức được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài có hoạt động chuyền nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 0,1% trên doanh thu chuyển nhượng từng lần.
(iii) Về thuế thu nhập cá nhân
Nhà đầu tư là cá nhân (không phân biệt cá nhân cư trú hay không cư trú) có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa qua tổ chức cung cấp dịch vụ tài sản mã hóa thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ 0,1% trên giá chuyển nhượng từng lần.
Căn cứ Thông tư 41/2026/TT-BTC có ban hành 03 biểu mẫu như sau:
- Mẫu 01/TSMH: Tờ khai khấu trừ thuế đối với cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú và tổ chức nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa
- Mẫu 01-1/BK-TSMH: Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ của cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú và tổ chức nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa (kèm theo Tờ khai 01/TSMH)
- Mẫu 01/CTKT-TSMH: Chứng từ khấu trừ thuế đối với cá nhân cư trú, cá nhân không cư trú và tổ chức nước ngoài có hoạt động chuyển nhượng tài sản mã hóa
Tải về file excel toàn bộ biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BTC dưới đây:
|
File excel toàn bộ biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư 41/2026/TT-BTC |








