Dưới đây là tổng hợp điểm mới thời hạn đăng ký thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026.
>> Thời điểm xuất hóa đơn mới nhất 2026: Những điểm mới theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP
>> Điểm mới người phụ thuộc là người không nơi nương tựa từ 01/7/2026 theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP
Từ 01/7/2026, thời hạn đăng ký thuế được quy định tại Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Dưới đây là tổng hợp điểm mới thời hạn đăng ký thuế theo Nghị định 252:
(1) Sửa đổi quy định về thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng là 10 ngày làm việc kể từ ngày khai trương hoạt động (điểm a.1 khoản 3) để phù hợp với đặc thù hoạt động của các đơn vị này.
Trước đây, chi nhánh, văn phòng giao dịch của tổ chức tín dụng áp dụng chung thời hạn đăng ký thuế với các tổ chức kinh doanh, là 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp giấy phép thành lập hoặc văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp.
(2) Sửa đổi quy định về thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với người phụ thuộc là ngày 31/12 của năm tính thuế (điểm a.4 khoản 3).
Trước đây, Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định thời hạn đăng ký thuế lần đầu là 10 ngày làm việc kể từ ngày cá nhân đăng ký giảm trừ gia cảnh.
(3) Sửa đổi thời hạn đăng ký thuế lần đầu đối với người nộp thuế thuộc đối tượng được hoàn thuế nhưng chưa có mã số thuế (điểm b khoản 3).
Trước đây, thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh yêu cầu hoàn thuế. Theo quy định mới người nộp thuế đăng ký thuế trước khi làm thủ tục hoàn thuế, tránh vướng mắc trong việc xác định thời điểm phát sinh yêu cầu hoàn thuế.
(4) Sửa đổi quy định về thời hạn đăng ký thuế để cấp mã số thuế nộp thay (tại điểm c khoản 3) cụ thể đối với từng trường hợp:
+ Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày ký hợp đồng, văn bản hợp tác kinh doanh;
+ Chậm nhất 10 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hoặc chi trả thu nhập lần đầu trong trường hợp không ký hợp đồng;
+ Cùng thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế đầu tiên nếu không thuộc 02 trường hợp trên.
Trước đây, thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay.
(5) Bổ sung thời hạn đăng ký thuế lần đầu qua hồ sơ khai thuế có tích hợp thông tin đăng ký thuế là cùng với thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế đầu tiên (điểm d khoản 3).
Trước đây, trường hợp này chưa có quy định riêng nên áp dụng thời hạn chung là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc nghĩa vụ khác với ngân sách nhà nước.
(6) Sửa đổi thời hạn đăng ký thuế lần đầu cho cá nhân có thu nhập do tổ chức chi trả thu nhập thực hiện chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của kỳ đầu tiên phát sinh việc chi trả thu nhập cho cá nhân (điểm đ khoản 3).
Trước đây, thời hạn đăng ký thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
(7) Bổ sung quy định về thay đổi thông tin đăng ký thuế của cá nhân. Theo đó, cá nhân không phải thực hiện thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế khi Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư đã kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế và thông tin được tự động đồng bộ; hệ thống thông tin quản lý thuế sẽ tự động gửi thông báo cho người nộp thuế về thông tin đã được cập nhật.
(Căn cứ Mục 4.1 Công văn 5061/CT-CS năm 2026)
Trên đây là tổng hợp điểm mới thời hạn đăng ký thuế theo Nghị định 252 từ 01/7/2026.
>> Xem thêm: Tổng hợp điểm mới về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo Nghị định 252/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026
Điểm mới thời hạn đăng ký thuế theo Nghị định 252 từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Theo đó, mẫu hồ sơ đăng ký thuế từ 01/7/2026 được quy định tại phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC, bao gồm:
|
STT |
Tên mẫu biểu |
Mẫu số |
|
1 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức thuộc trường hợp cấp mã số thuế 10 chữ số) |
01-ĐKT |
|
2 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, tổ chức khác trực tiếp phát sinh nghĩa vụ thuế thuộc trường hợp cấp mã số thuế 13 chữ số) |
02-ĐKT |
|
3 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh) |
03-ĐKT |
|
4 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài/ban điều hành liên danh) |
04-ĐKT |
|
5 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế) |
04.1-ĐKT |
|
6 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho tổ chức ủy nhiệm thu) |
04.4-ĐKT |
|
7 |
Bảng kê các công ty con, công ty thành viên |
BK01-ĐKT |
|
8 |
Bảng kê các đơn vị phụ thuộc |
BK02-ĐKT |
|
9 |
Bảng kê địa điểm kinh doanh |
BK03-ĐKT |
|
10 |
Bảng kê các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài |
BK04-ĐKT |
|
11 |
Bảng kê các hợp đồng nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế thông qua bên Việt Nam |
BK04.1-ĐKT |
|
12 |
Bảng kê các nhà thầu, nhà đầu tư dầu khí |
BK05-ĐKT |
|
13 |
Bảng kê góp vốn của tổ chức, cá nhân |
BK06-ĐKT |
|
14 |
Bảng kê Chủ sở hữu pháp lý, chủ sở hữu hưởng lợi của công ty nước ngoài có chi nhánh, văn phòng đại diện tại Việt Nam |
BK07-ĐKT |
|
15 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân không kinh doanh trực tiếp đăng ký thuế) |
05-ĐKT |
|
16 |
Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký cho cá nhân có ủy quyền) |
05-ĐKT-TH |
|
17 |
Bảng kê khai về người phải trực tiếp nuôi dưỡng |
07/XN-NPT-TNCN |
|
18 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc) |
20-ĐKT |
|
19 |
Tờ khai đăng ký thuế tổng hợp người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công (Dùng cho cơ quan chi trả thu nhập đăng ký, thay đổi thông tin cho người phụ thuộc có ủy quyền) |
20-ĐKT-TH |
|
20 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dùng cho các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế) |
06-ĐKT |
|
21 |
Tờ khai đăng ký thuế (Dành cho nhà cung cấp nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử và các dịch vụ khác tại Việt Nam đăng ký qua Hệ thống thông tin quản lý thuế của Cục Thuế Việt Nam) |
01/NCCNN |
>>TẢI VỀ<< Tổng hợp 21 mẫu hồ sơ đăng ký thuế từ 01/7/2026 theo Thông tư 90/2026/TT-BTC
Căn cứ điểm i khoản 1 Điều 8 Thông tư 91/2026/TT-BTC, quy định các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử từ 01/7/2026 như sau:
Điều 8. Các trường hợp ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử
1. Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp sau thì ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế; ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế; ngừng, tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền:
…
i) Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được cấp mã số thuế trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 nhưng thông tin đăng ký thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không khớp đúng với thông tin của cá nhân được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc không đầy đủ thì cơ quan thuế yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bổ sung thông tin trong thời hạn 10 ngày làm việc. Sau thời hạn này, trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chưa thực hiện, cơ quan thuế thực hiện tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh;
Theo đó, từ 01/7/2026 đối với hộ kinh doanh đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025, nếu thông tin đăng ký thuế không khớp với dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc chưa đầy đủ, cơ quan thuế sẽ yêu cầu bổ sung thông tin trong thời hạn 10 ngày làm việc.
Quá thời hạn này mà không thực hiện thì cơ quan thuế sẽ tạm ngừng sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh.


.png)