Địa chỉ phòng đăng ký kinh doanh và tài chính doanh nghiệp TP. Hà Nội. Quy định về cơ quan đăng ký kinh doanh và các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Doanh nghiệp hiện hành.
>> Ngân hàng giảm lãi vay cho khách hàng bị ảnh hưởng bão lũ
>> Địa chỉ Phòng đăng ký kinh doanh Thành phố Cần Thơ mới sau sáp nhập
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Địa chỉ phòng đăng ký kinh doanh và tài chính doanh nghiệp TP. Hà Nội" chi tiết tại dưới đây:
Sau khi sáp nhập, nước ta có 34 Phòng đăng ký kinh doanh các tỉnh, thành phố
Xem chi tiết tại:
>> Cách tra cứu địa chỉ Phòng đăng ký kinh doanh các tỉnh, thành phố sau sáp nhập
>> Thông tin liên hệ 34 Phòng đăng ký kinh doanh các tỉnh, thành phố sau sáp nhập
Hiên nay, Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp cập nhật thông tin liên hệ 34 Phòng đăng ký kinh doanh các tỉnh, thành phố sau sáp nhập.
Trong đó, thông tin liên hệ phòng đăng ký kinh doanh và tài chính doanh nghiệp TP. Hà Nội cụ thể như sau:
|
Tên phòng: PHÒNG ĐĂNG KÝ KINH DOANH VÀ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP Địa chỉ: Khu liên cơ Vân Hồ - 52 Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam Số điện thoại: 024.37347512 Email: [email protected] Website: www.sotaichinh.hanoi.gov.vn |
Như vậy, địa chỉ phòng đăng ký kinh doanh và tài chính doanh nghiệp TP. Hà Nội là: Khu liên cơ Vân Hồ - 52 Lê Đại Hành, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, Thành phố Hà Nội, Việt Nam
* Trên đây là nội dung địa chỉ phòng đăng ký kinh doanh và tài chính doanh nghiệp TP. Hà Nội.
![]() |
Bảng so sánh Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025 |

Địa chỉ phòng đăng ký kinh doanh và tài chính doanh nghiệp TP. Hà Nội
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Tại Điều 20 Nghị định 168/2025/NĐ-CP có quy định về cơ quan đâng ký kinh doanh, cụ thể:
Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã), bao gồm:
(i) Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong phạm vi địa phương quản lý trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này. Cơ quan đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Cơ quan đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh
(ii) Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh có địa chỉ đặt trong khu công nghệ cao
Phòng Kinh tế (đối với xã, đặc khu) hoặc Phòng Kinh tế, Hạ tầng và Đô thị (đối với phường và đặc khu Phú Quốc) thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã (sau đây gọi là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã).
Lưu ý: Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh, cấp xã phải có tài khoản và con dấu riêng để phục vụ công tác đăng ký kinh doanh.
Tại Điều 16 Luật Doanh nghiệp 2020 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 và khoản 28 Điều 1 Luật Doanh nghiệp sửa đổi 2025), các hành vi bị nghiêm cấm theo Luật Doanh nghiệp 2025 bao gồm:
1. Cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, yêu cầu người thành lập doanh nghiệp nộp thêm giấy tờ khác trái với quy định của Luật này; gây chậm trễ, phiền hà, cản trở, nhũng nhiễu người thành lập doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Ngăn cản chủ sở hữu, thành viên, cổ đông của doanh nghiệp thực hiện quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
3. Hoạt động kinh doanh dưới hình thức doanh nghiệp mà không đăng ký hoặc tiếp tục kinh doanh khi đã bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp đang bị tạm dừng hoạt động kinh doanh.
4. Kê khai giả mạo, kê khai không trung thực, kê khai không chính xác nội dung hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và nội dung hồ sơ đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp.
5. Kê khai khống vốn điều lệ thông qua hành vi không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký mà không thực hiện đăng ký điều chỉnh vốn điều lệ theo quy định của pháp luật; cố ý định giá tài sản góp vốn không đúng giá trị.
6. Kinh doanh các ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; kinh doanh ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài; kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi chưa đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật hoặc không bảo đảm duy trì đủ điều kiện đầu tư kinh doanh trong quá trình hoạt động.
7. Lừa đảo, rửa tiền, tài trợ khủng bố





