Địa chỉ các thuế cơ sở tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập và địa bàn quản lý. Quyền của người nộp thuế. Cách tính thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh từ 01/01/2026.
>> Trọn bộ tài liệu hướng dẫn một số lỗi thường gặp trên Etax Mobile thuế TP. Hà Nội
>> Địa chỉ 08 thuế cơ sở tỉnh Cà Mau sau sáp nhập
Ngày 30/6/2025, Cục Thuế ban hành Quyết định 1378/QĐ-CT quy định tên gọi, trụ sở, địa bàn quản lý của các Thuế cơ sở thuộc Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
Ngoài ra, căn cứ theo thông tin được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử Thuế tỉnh Vĩnh Long, địa chỉ thuế tỉnh Vĩnh Long và các thuế cơ sở tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập như sau:
(i) Thuế tỉnh Vĩnh Long
- Địa chỉ: Số 6G, Tổ 37A, Khóm 5, phuờng Long Châu, tỉnh Vĩnh Long
- Số điện thoại: 0270.3828084
- Website: htpps://vinhlong.gdt.gov.vn
(ii) 12 Thuế cơ sở tỉnh Vĩnh Long:
|
STT |
Tên gọi |
Địa bàn quản lý |
Địa chỉ |
Số điện thoại |
|
1 |
Thuế cơ sở 1 tỉnh Vĩnh Long |
Phường Thanh Đức, Phường Long Châu, Phường Phước Hậu, Phường Tân Hạnh, Phường Tân Ngãi, Xã An Bình, Xã Long Hồ, Xã Phú Quới |
Số 33/1, Đường 3 tháng 2, Phường Long Châu, Tỉnh Vĩnh Long |
02703.822261 |
|
2 |
Thuế cơ sở 2 tỉnh Vĩnh Long |
Phường Cái Vồn, Phường Bình Minh, Phường Đông Thành, Xã Tân Quới, Xã Tân Lược, Xã Mỹ Thuận |
Khóm 5, Phường Bình Minh, Tỉnh Vĩnh Long |
0270.3890313 |
|
3 |
Thuế cơ sở 3 tỉnh Vĩnh Long |
Xã Lục Sĩ Thành, Xã Trà Ôn, Xã Trà Côn, Xã Vĩnh Xuân, Xã Hòa Bình, Xã Hòa Hiệp, Xã Tam Bình, Xã Ngãi Tứ, Xã Song Phú, Xã Cái Ngang |
Khóm Tường Lễ, xã Tam Bình, Tỉnh Vĩnh Long |
0270.3860273 |
|
4 |
Thuế cơ sở 4 tỉnh Vĩnh Long |
Xã Quới Thiện, Xã Trung Thành, Xã Trung Ngãi, Xã Quới An, Xã Trung Hiệp, Xã Hiếu Phụng, Xã Hiếu Thành, Xã Cái Nhum, Xã Tân Long Hội, Xã Nhơn Phú, Xã Bình Phước |
Ấp Minh Xuân 1, Xã Trung Thành, Tỉnh Vĩnh Long |
0270.3870243 |
|
5 |
Thuế cơ sở 5 tỉnh Vĩnh Long |
Phường Long Đức, Phường Trà Vinh, Phường Nguyệt Hóa, Phường Hòa Thuận, Xã Châu Thành, Xã Song Lộc, Xã Hưng Mỹ, Xã Hòa Minh, Xã Long Hòa |
Số 104 Đường Trần Văn Long, Khóm 1, Phường Nguyệt Hóa, Tỉnh Vĩnh Long |
0294.3753215 |
|
6 |
Thuế cơ sở 6 tỉnh Vĩnh Long |
Xã Tân Hòa, Xã Hưng Hòa, Xã Tiểu Cần, Xã Tập Ngãi, Xã Lưu Nghiệp Anh, Xã Đại An, Xã Hàm Giang, Xã Trà Cú, Xã Long Hiệp, Xã Tập Sơn, Xã Đôn Châu |
Số 149, Đường 3 tháng 2, Khóm 5, Xã Trà Cú, Tỉnh Vĩnh Long |
0294.3822032 |
|
7 |
Thuế cơ sở 7 tỉnh Vĩnh Long |
Phường Duyên Hải, Phường Trường Long Hòa, Xã Long Hữu, Xã Long Thành, Xã Ngã Lạc, Xã Đông Hải, Xã Long Vĩnh, Xã Mỹ Long, Xã Vĩnh Kim, Xã Cầu Ngang, Xã Nhị Trường, Xã Hiệp Mỹ |
Số 89 Đường 3 tháng 2, Khóm 1, Phường Duyên Hải, Tỉnh Vĩnh Long |
0294.3833997 |
|
8 |
Thuế cơ sở 8 tỉnh Vĩnh Long |
Xã An Trường, Xã Tân An, Xã Càng Long, Xã Nhị Long, Xã Bình Phú, Xã Cầu Kè, Xã Phong Phú, Xã An Phú Tân, Xã Tam Ngãi |
Quốc lộ 53, Khóm 3, Xã Càng Long, Tỉnh Vĩnh Long |
0294.3882018 |
|
9 |
Thuế cơ sở 9 tỉnh Vĩnh Long |
Phường An Hội, Phường Phú Khương, Phường Bến Tre, Phường Sơn Đông, Phường Phú Tân, Xã Phú Hưng, Xã Giao Long, Xã Tiên Thủy, Xã Tân Phú |
Số 99A9 Đồng Văn Cống, Phường Bến Tre, Tỉnh Vĩnh Long |
0275.3816324 |
|
10 |
Thuế cơ sở 10 tỉnh Vĩnh Long |
Xã Thới Thuận, Xã Thanh Phước, Xã Bình Đại, Xã Thanh Trị, Xã Lộc Thuận, Xã Châu Hưng, Xã Phú Thuận, Xã Tân Thủy, Xã Bảo Thạnh, Xã Ba Tri, Xã Tân Xuân, Xã Mỹ Chánh Hòa, Xã An Ngãi Trung, Xã An Hiệp, Xã Hưng Nhượng, Xã Giồng Trôm, Xã Tân Hào, Xã Phước Long, Xã Lương Phú, Xã Châu Hòa, Xã Lương Hòa |
Đường Huỳnh Tấn Phát, Xã Bình Đại, Tỉnh Vĩnh Long |
0275.3891567 |
|
11 |
Thuế cơ sở 11 tỉnh Vĩnh Long |
Xã Phú Phụng, Xã Chợ Lách, Xã Vĩnh Thành, Xã Hưng Khánh Trung, Xã Phước Mỹ Trung, Xã Tân Thành Bình, Xã Nhuận Phú Tân |
Số 395/18B, Ấp 2, Xã Chợ Lách, Tỉnh Vĩnh Long |
0275.3871202 |
|
12 |
Thuế cơ sở 12 tỉnh Vĩnh Long |
Xã Đồng Khởi, Xã Mỏ Cày, Xã Thành Thới, Xã An Định, Xã Hương Mỹ, Xã Đại Điền, Xã Quới Điền, Xã Thanh Phú, Xã An Quới, Xã Thanh Hải, Xã Thanh Phong |
Ấp Phú Quới, Xã Mỏ Cày, Tỉnh Vĩnh Long |
0275.3843235 |
![]() |
Tài liệu hướng dẫn một số lỗi thường gặp trên Etax Mobile thuế TP. Hà Nội |

Địa chỉ các thuế cơ sở tỉnh Vĩnh Long sau sáp nhập và địa bàn quản lý
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ Điều 16 Luật Quản lý thuế 2019 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 3 Điều 6 Luật số 56/2024/QH15), quy định về quyền của người nộp thuế như sau:
1. Được hỗ trợ, hướng dẫn thực hiện việc nộp thuế; cung cấp thông tin, tài liệu để thực hiện nghĩa vụ, quyền lợi về thuế.
2. Được nhận văn bản liên quan đến nghĩa vụ thuế của các cơ quan chức năng khi tiến hành thanh tra, kiểm tra, kiểm toán.
3. Yêu cầu cơ quan quản lý thuế giải thích về việc tính thuế, ấn định thuế; yêu cầu giám định số lượng, chất lượng, chủng loại hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
4. Được giữ bí mật thông tin, trừ các thông tin phải cung cấp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc thông tin công khai về thuế theo quy định của pháp luật.
6. Ký hợp đồng với tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế, đại lý làm thủ tục hải quan để thực hiện dịch vụ đại lý thuế, đại lý làm thủ tục hải quan.
8. Được bồi thường thiệt hại do cơ quan quản lý thuế, công chức quản lý thuế gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
9. Yêu cầu cơ quan quản lý thuế xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế của mình.
12. Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật của công chức quản lý thuế và tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về tố cáo.
13. Được tra cứu, xem, in toàn bộ chứng từ điện tử mà mình đã gửi đến cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý thuế theo quy định của Luật này và pháp luật về giao dịch điện tử.
14. Được sử dụng chứng từ điện tử trong giao dịch với cơ quan quản lý thuế và cơ quan, tổ chức có liên quan.
Xem thêm tại bài viết: > > Cách tính thuế GTGT, thuế TNCN đối với hộ kinh doanh từ 01/01/2026





