Bài viết dưới đây, Pháp Luật Doanh Nghiệp cập nhật cơ sở không thuộc diện cấp GCN đủ điều kiện an toàn thực phẩm từ 16/4/2026 theo Nghị định 46/2026/NĐ-CP
>> Lịch bắn pháo hoa Tết âm lịch 2026 Đà Nẵng chính thức
>> Điều kiện bảo đảm ATTP đối với cơ sở kinh doanh thực phẩm đã qua chế biến 2026
Căn cứ Điều 17 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, cơ sở không thuộc diện cấp GCN đủ điều kiện an toàn thực phẩm từ 16/4/2026 bao gồm:
(i) Sản xuất ban đầu nhỏ lẻ.
(ii) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm không có địa điểm cố định.
(iii) Sơ chế nhỏ lẻ.
(iv) Kinh doanh thực phẩm nhỏ lẻ.
(v) Kinh doanh thực phẩm bao gói sẵn, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi chất dinh dưỡng.
(vi) Sản xuất, kinh doanh dụng cụ, vật liệu bao gói, chứa đựng thực phẩm.
(vii) Nhà hàng trong khách sạn, khu căn hộ du lịch, khu biệt thự du lịch.
(viii) Bếp ăn tập thể không có đăng ký ngành nghề kinh doanh thực phẩm.
(ix) Kinh doanh thức ăn đường phố.
Lưu ý: Các cơ sở nêu trên phải tuân thủ các yêu cầu về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm tương ứng.
Trên đây là cập nhật về “Cơ sở không thuộc diện cấp GCN đủ điều kiện an toàn thực phẩm 2026”
Lưu ý: Nghị định 46/2026/NĐ-CP sẽ có hiệu lực từ ngày 16/4/2026.
![]() |
File Word các Luật nổi bật và văn bản hướng dẫn thi hành (còn hiệu lực) |
.png)
Cơ sở không thuộc diện cấp GCN đủ điều kiện an toàn thực phẩm từ 16/4/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 19 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với một số thực phẩm nhập khẩu (trừ các trường hợp có cảnh báo về an toàn thực phẩm) bao gồm:
(i) Sản phẩm là quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế.
(ii) Sản phẩm nhập khẩu dùng cho cá nhân của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.
(iii) Sản phẩm quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, tạm nhập, tái xuất, gửi kho ngoại quan.
(iv) Sản phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu có số lượng phù hợp với mục đích thử nghiệm hoặc nghiên cứu có xác nhận của tổ chức, cá nhân.
(v) Sản phẩm sử dụng để trưng bày hội chợ, triển lãm.
(vi) Sản phẩm tạm nhập khẩu để bán tại cửa hàng miễn thuế.
(vii) Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu khẩn cấp theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.
(viii) Sản phẩm, nguyên liệu nhập khẩu chỉ dùng để gia công, sản xuất hàng xuất khẩu.
(ix) Hàng hóa chuyên dùng phục vụ an ninh, quốc phòng theo văn bản xác nhận của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hoặc Bộ trưởng Bộ Công an.
(x) Hàng hóa thuộc Danh mục hàng hoá mua bán, trao đổi của cư dân biên giới và trong định mức miễn thuế theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới (trừ trường hợp mua gom).
Căn cứ Điều 26 Nghị định 46/2026/NĐ-CP, hướng dẫn xử lý thực phẩm không đạt yêu cầu thực phẩm nhập khẩu như sau:
(i) Sau khi hoàn tất việc xử lý đối với thực phẩm không đạt yêu cầu nhập khẩu theo quyết định của cơ quan kiểm tra nhà nước, chủ hàng hóa có trách nhiệm báo cáo cơ quan kiểm tra nhà nước và cơ quan tiếp nhận hồ sơ công bố một trong các giấy tờ sau:
- Chứng từ tái xuất đối với trường hợp áp dụng hình thức tái xuất.
- Biên bản tiêu hủy có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền.
- Hợp đồng chuyển mục đích sử dụng giữa chủ hàng hóa với bên mua hoặc bên nhận chuyển nhượng mặt hàng. Bên mua hoặc nhận chuyển nhượng mặt hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu không được sử dụng mặt hàng đó làm thực phẩm.
(ii) Đối với mặt hàng không đạt yêu cầu nhập khẩu do lỗi về ghi nhãn hàng hóa hoặc các lỗi khác không liên quan đến chất lượng, an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật:
- Sau khi hoàn thành việc khắc phục lỗi, nếu muốn nhập khẩu vào Việt Nam, chủ hàng hóa có trách nhiệm thực hiện thủ tục đăng ký kiểm tra.
- Trong trường hợp đã áp dụng các biện pháp khắc phục lỗi mà mặt hàng vẫn không đạt yêu cầu nhập khẩu thì phải áp dụng một trong các hình thức xử lý quy định tại các điểm c và d khoản 3 Điều 55 Luật An toàn thực phẩm 2010 là tái xuất và tiêu hủy.




