Thi bằng lái ô tô từ 1/7/2026 theo Thông tư 108/2026/TT-BCA sẽ có nhiều thay đổi, trong đó sẽ bỏ phần sát hạch lái xe mô phỏng trên máy tính, tăng câu hỏi lý thuyết lên 50 câu.
>> Chính thức quy định mới thi bằng lái xe A1 2026 theo Thông tư 108/2026/TT-BCA từ 1/7/2026
Theo Thông tư 108/2026/TT-BCA, thi bằng lái ô tô từ 1/7/2026 sẽ bỏ phần sát hạch lái xe mô phỏng trên máy tính, học viên sẽ thi tuần tự từ lý thuyết - sa hình - đường trường, phải đỗ lần lượt các phần thi đó mới được thi phần tiếp theo. Số câu hỏi bài thi bằng lái ô tô hạng B tăng từ 30 câu lên 50 câu, thời gian làm bài từ 20 phút lên 33 phút, người thi đạt khi trả lời đúng 45/50 câu.
Ngoài ra, đoạn đường sát hạch thực hành lái xe ô tô tối thiểu 5km, phải có mật độ tham gia giao thông vừa phải và bảo đảm có đầy đủ tình huống giao thông gồm: Ngã ba; ngã tư; đường nhánh ra đường chính hoặc đường không ưu tiên ra đường ưu tiên; vòng xuyến, đèn tín hiệu giao thông, lối dành cho người đi bộ sang đường. Người thi phải thực hiện 12 bài sát hạch.
(Xem thêm: Chính thức quy định mới về thi bằng lái xe 2026 theo Thông tư 108/2026/TT-BCA)
Chi tiết bài thi bằng lái ô tô từ 1/7/2026 (hạng B) theo quy định tại Phụ lục III Thông tư 108/2026/TT-BCA như sau:
Bài thi lý thuyết bằng lái ô tô từ 1/7/2026 gồm 50 câu hỏi trắc nghiệm, thời gian làm bài 33 phút. Mỗi câu tính 01 điểm. Điểm đạt tối thiểu là 45/50 câu.
Trình tự thực hiện như sau:
- Xác thực thông tin cá nhân thông qua phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử.
- Tiếp nhận máy tính, nhập số báo danh dự sát hạch, kiểm tra thông tin hiển thị trên màn hình máy tính.
- Thực hiện nội dung sát hạch
-. Khi hoàn thành bài sát hạch hoặc hết thời gian làm bài theo quy định, tất cả các câu trả lời của thí sinh (kể cả các câu hỏi chưa trả lời hết) được máy tính tự động chấm điểm và lưu lại trong máy chủ.
Quy định mới về thi bằng lái ô tô từ 1/7/2026 (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Thí sinh dự sát hạch, thực hiện các bước sau:
Bước 1: Tiếp nhận xe sát hạch, thực hiện nhận diện trên thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử.
Bước 2: Thực hiện bài sát hạch thực hành lái xe trong hình liên hoàn 11 bài (điểm đạt tối thiểu 80/100), bao gồm:
- Bài sát hạch số 1: xuất phát;
- Bài sát hạch số 2: dừng xe nhường đường cho người đi bộ;
- Bài sát hạch số 3: dừng và khởi hành xe ngang dốc;
- Bài sát hạch số 4: qua vệt bánh xe và đường vòng vuông góc;
- Bài sát hạch số 5: qua ngã tư có tín hiệu điều khiển giao thông;
- Bài sát hạch số 6: qua đường vòng quanh co;
- Bài sát hạch số 7: ghép xe dọc vào nơi đỗ;
- Bài sát hạch số 8: ghép xe ngang vào nơi đỗ;
- Bài sát hạch số 9: tạm dừng ở chỗ có đường sắt chạy qua;
- Bài sát hạch số 10: thay đổi số trên đường bằng;
- Bài sát hạch số 11: kết thúc.
(Xem chi tiết yêu cầu đạt cụ thể của từng bài tại Phụ lục III Thông tư 108/2026/TT-BCA)
Bước 3: Sát hạch viên ghi điểm, nhận xét, ký xác nhận và thí sinh ký xác nhận vào phần kết quả sát hạch lái xe trong hình tại biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh hoặc xác nhận kết quả sát hạch trên môi trường điện tử.
Thí sinh dự sát hạch, thực hiện các bước sau
Bước 1: Tiếp nhận xe sát hạch, thực hiện nhận diện trên thiết bị, phần mềm ứng dụng định danh và xác thực điện tử.
Bước 2: Thực hiện bài sát hạch thực hành lái xe trên đường giao thông (điểm đạt tối thiểu 80/100), gồm 12 bài:
- Bài số 1: Kiểm tra an toàn xe và xuất phát.
- Bài số 2: Tăng tốc vượt xe.
- Bài số 3: Tăng tốc, chuyển làn (được thực hiện căn cứ điều kiện thực tế về
cơ sở hạ tầng giao thông, tổ chức giao thông).
- Bài số 4: Chuyển hướng rẽ trái.
- Bài số 5: Chuyển hướng rẽ phải.
- Bài số 6: Chuyển hướng quay đầu.
- Bài số 7: Tránh xe đi ngược chiều.
- Bài số 8: Nhường đường cho người đi bộ hoặc xe lăn của người khuyết tật qua đường.
- Bài số 9: Dừng xe khi gặp tình huống nguy hiểm.
- Bài số 10: Xử lý tình huống từ đường nhánh ra đường chính hoặc từ đường không ưu tiên ra đường ưu tiên.
- Bài số 11: Chấp hành tín hiệu đèn giao thông (được thực hiện căn cứ điều kiện thực tế về cơ sở hạ tầng giao thông, tổ chức giao thông).
- Bài số 12: Mở cửa xe và kết thúc.
Bước 3: Sát hạch viên ghi điểm, nhận xét, ký xác nhận và thí sinh ký xác nhận vào phần kết quả sát hạch lái xe trên đường tại biên bản tổng hợp kết quả sát hạch lái xe của thí sinh hoặc xác nhận kết quả sát hạch trên môi trường điện tử.
Bằng lái xe 2026 gồm 15 hạng: A1, A, B1, B, C1, C, D1, D2, D, BE, C1E, CE, D1E, D2E, DE. Trong đó, bằng lái xe hạng B sẽ áp dụng đối với:
- Người lái xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe).
- Xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg.
- Các loại xe ô tô quy định cho giấy phép lái xe hạng B kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg.
(Theo khoản 1 Điều 57 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024)
Độ tuổi tối thiểu được cấp bằng lái xe ô tô hạng B là đủ 18 tuổi trở lên.









