Chi tiết các loại chi phí trong chi phí quản lý doanh nghiệp được quy định tại Thông tư 133/2016/TT-BTC hướng dẫn Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa Bộ Tài chính ban hành.
>> 03 mẫu văn bản giải trình thuế thường sử dụng dành cho doanh nghiệp
>> Từ 01/6/2025 bỏ quy định hủy hóa đơn điện tử khi có sai sót
Căn cứ theo điểm 1.3 khoản 1 Điều 64 Thông tư 133/2016/TT-BTC, quy định chi tiết về các loại chi phí trong chi phí quản lý doanh nghiệp dựa trên Tài khoản 662 phản ánh các loại chi phí bao gồm:
- Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ nhân viên quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp.
- Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm... vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ,... (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT).
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi phí dụng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (giá có thuế hoặc chưa có thuế GTGT).
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,...
- Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất,... và các khoản phí, lệ phí khác.
- Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế,... (không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ.
- Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí nêu trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,...
![]() |
File Word Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn mới nhất [cập nhật ngày 13/01/2025] |
![]() |
Bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính năm Mẫu số B01 – DN Thông tư 200/2014/TT-BTC |

Chi tiết các loại chi phí trong chi phí quản lý doanh nghiệp (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Như vậy theo quy định trên, các chi phí quản lý doanh nghiệp chia thành 08 loại chi phí chính sau:
- Chi phí nhân viên quản lý:
+ Bao gồm lương, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp của ban giám đốc và nhân viên quản lý các phòng ban.
+ Chi phí vật liệu quản lý:
+ Chi phí vật liệu dùng cho quản lý như văn phòng phẩm, vật liệu sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ.
- Chi phí đồ dùng văn phòng:
+ Chi phí mua sắm dụng cụ, đồ dùng văn phòng.
- Chi phí khấu hao TSCĐ:
+ Khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như nhà cửa, kho tàng, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị văn phòng.
- Thuế, phí và lệ phí:
+ Các khoản thuế môn bài, tiền thuê đất và các loại phí, lệ phí khác.
- Chi phí dự phòng:
+ Dự phòng các khoản nợ phải thu khó đòi và dự phòng các khoản phải trả.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài:
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ quản lý, chi phí tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ.
- Chi phí bằng tiền khác:
+ Các chi phí quản lý chung khác như chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, chi phí đi lại, chi phí cho lao động nữ.
Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Kế toán 2015, Bộ Tài chính quy định chi tiết về tài khoản kế toán và hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các đơn vị kế toán sau đây:
a) Đơn vị kế toán có nhiệm vụ thu, chi ngân sách nhà nước;
b) Đơn vị kế toán sử dụng ngân sách nhà nước;
c) Đơn vị kế toán không sử dụng ngân sách nhà nước;
d) Đơn vị kế toán là doanh nghiệp;
đ) Đơn vị kế toán khác.
Căn cứ theo Điều 23 Luật Kế toán 2015, quy định về lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán như sau:
1. Đơn vị kế toán phải căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán do Bộ Tài chính quy định để chọn hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở đơn vị mình.
2. Đơn vị kế toán được chi tiết các tài khoản kế toán đã chọn để phục vụ yêu cầu quản lý của đơn vị.





