PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP xin cập nhật thông tin mới về “Cập nhật lãi suất ngân hàng Vietcombank Tháng 6/2026”, quý khách hàng có thể tham khảo tại đây.
>> Nghị định 193/2026/NĐ-CP: Bãi bỏ Mẫu số 03.C/QT Nghị định 254 từ 01/7/2026
>> Bỏ thủ tục kiểm định phương tiện PCCC từ 01/7/2026
Bài viết này sẽ cung cấp đến quý khách hàng mức lãi suất gửi tiết kiệm tại ngân hàng Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Ngân hàng Vietcombank tháng 6/2026 với từng đối tượng khách hàng.
|
Kỳ hạn |
VND |
EUR |
USD |
|
Không kỳ hạn |
0.10% |
0.30% |
0.00% |
|
7 ngày |
0.20% |
0.30% |
0.00% |
|
14 ngày |
0.20% |
0.30% |
0.00% |
|
1 tháng |
2.10% |
0.30% |
0.00% |
|
2 tháng |
2.10% |
0.30% |
0.00% |
|
3 tháng |
2.40% |
0.30% |
0.00% |
|
6 tháng |
3.50% |
0.30% |
0.00% |
|
9 tháng |
3.50% |
0.30% |
0.00% |
|
12 tháng |
5.90% |
0.30% |
0.00% |
|
24 tháng |
6.00% |
0.30% |
0.00% |
|
36 tháng |
5.30% |
0.30% |
0.00% |
|
48 tháng |
5.30% |
0.30% |
0.00% |
|
60 tháng |
5.30% |
0.30% |
0.00% |
![]() |
File Excel tính lãi tiền gửi tiết kiệm ngân hàng năm 2026 |

Cập nhật lãi suất ngân hàng Vietcombank Tháng 6/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
|
Kỳ hạn |
VND |
EUR |
USD |
|
Không kỳ hạn |
0.20% |
0.30% |
0.00% |
|
1 tháng |
2.10% |
0.30% |
0.00% |
|
2 tháng |
2.10% |
0.30% |
0.00% |
|
3 tháng |
2.40% |
0.30% |
0.00% |
|
6 tháng |
3.40% |
0.30% |
0.00% |
|
9 tháng |
3.40% |
0.30% |
0.00% |
|
12 tháng |
4.50% |
0.30% |
0.00% |
|
24 tháng |
4.50% |
0.30% |
0.00% |
|
36 tháng |
4.50% |
0.30% |
0.00% |
|
48 tháng |
4.50% |
0.30% |
0.00% |
|
60 tháng |
4.50% |
0.00% |
0.00% |
Trên đây là nội dung “Cập nhật lãi suất ngân hàng Vietcombank Tháng 6/2026”.
Lưu ý: Thông tin trên mang tính tham khảo. Để biết mức lãi suất cụ thể Quý khách hàng vui lòng liên hệ với Chi nhánh/Phòng Giao dịch Vietcombank gần nhất để được hỗ trợ.
Căn cứ theo Điều 12 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cung cấp thông tin như sau:
Điều 12. Cung cấp thông tin
1. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài cung cấp cho chủ tài khoản thông tin về giao dịch và số dư trên tài khoản của chủ tài khoản theo thỏa thuận với chủ tài khoản.
2. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm báo cáo Ngân hàng Nhà nước thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh và được Ngân hàng Nhà nước cung cấp thông tin của khách hàng có quan hệ tín dụng với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước.
3. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được trao đổi với nhau thông tin về hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
4. Khi thực hiện giao dịch với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, khách hàng có trách nhiệm cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu trung thực, chính xác, đầy đủ, kịp thời và phải chịu trách nhiệm về việc cung cấp thông tin, tài liệu, dữ liệu đó.
Căn cứ theo Điều 40 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng như sau:
Điều 40. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng
1. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần bao gồm Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).
2. Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm Hội đồng thành viên, Ban kiểm soát, Tổng giám đốc (Giám đốc).
3. Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 82 của Luật này.
Theo đó, Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng bao gồm:
(i) Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần bao gồm:
- Đại hội đồng cổ đông.
- Hội đồng quản trị.
- Ban kiểm soát.
- Tổng giám đốc (Giám đốc).
(ii) Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tín dụng được thành lập dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên bao gồm:
- Hội đồng thành viên.
- Ban kiểm soát.
- Tổng giám đốc (Giám đốc).
(iii) Cơ cấu tổ chức quản lý của ngân hàng hợp tác xã, quỹ tín dụng nhân dân thực hiện theo quy định tại Điều 82 Luật Các tổ chức tín dụng 2024.








