Từ ngày 14/8/2026 sẽ áp dụng danh mục hàng hóa phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập được quy định tại Quyết định 31/2026/QĐ-TTg thay thế cho Quyết định 23/2019/QĐ-TTg.
>> Danh sách văn bản mới cập nhật ngày 1/7/2026
>> Mẫu hợp đồng tư vấn giám sát thi công xây dựng từ ngày 01/7/2026
Từ ngày 14/8/2026, danh mục hàng hóa phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập được quy định tại Quyết định 31/2026/QĐ-TTg thay thế cho Quyết định 23/2019/QĐ-TTg.
Theo đó, danh mục hàng hóa phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập từ 14/08/2026 bao gồm:
|
TT |
Mô tả hàng hóa |
Mã hàng |
|
|
1 |
Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm |
||
|
Lá thuốc lá chưa chế biến; phế liệu lá thuốc lá |
2401 |
||
|
Xì gà, xì gà xén hai đầu, xì gà nhỏ và thuốc lá điếu, từ lá thuốc lá hoặc từ các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá |
2402 |
||
|
Lá thuốc lá đã chế biến khác và các nguyên liệu thay thế lá thuốc lá đã chế biến khác; thuốc lá “thuần nhất” hoặc thuốc lá “hoàn nguyên”; chiết xuất và tinh chất lá thuốc lá |
2403 |
||
|
2 |
Rượu |
||
|
Rượu vang làm từ nho tươi, kể cả rượu vang cao độ; hèm nho trừ loại thuộc nhóm 20.09 |
2204 |
||
|
Rượu Vermouth và rượu vang khác làm từ nho tươi đã pha thêm hương liệu từ thảo mộc hoặc chất thơm |
2205 |
||
|
Đồ uống đã lên men khác (ví dụ, vang táo, vang lê, vang mật ong, rượu sa kê); hỗn hợp của đồ uống đã lên men và hỗn hợp của đồ uống đã lên men với đồ uống không chứa cồn, chưa chi tiết hay ghi ở nơi khác |
2206 |
||
|
Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn từ 80% trở lên tính theo thể tích; etylic và rượu mạnh khác, đã biến tính, ở mọi nồng độ |
2207 |
||
|
Cồn etylic chưa biến tính có nồng độ cồn dưới 80% tính theo thể tích; rượu mạnh, rượu mùi và đồ uống có rượu khác |
2208 |
||
|
3 |
Bia sản xuất từ malt |
2203 |
|
|
4 |
Xe ô tô chở người dưới 16 chỗ ngồi |
8702 8703 |
|
|
5 |
Máy bay, du thuyền |
||
|
5.1 |
Máy bay |
8802.20.10 8802.30.10 8802.40.10 |
|
|
5.2 |
Tàu thủy chở khách, thuyền, xuồng du lịch và các tàu thuyền tương tự được thiết kế chủ yếu để vận chuyển người; phà các loại |
8901.10 |
|
|
Du thuyền hạng nhẹ và các loại tàu thuyền khác phục vụ nghỉ ngơi, giải trí hoặc thể thao; thuyền dùng mái chèo và canô |
89.03 |
||
|
6 |
Xăng các loại |
||
|
6.1 |
Xăng động cơ, không pha chì |
2710.12.21 2710.12.22 2710.12.23 2710.12.24 2710.12.25 2710.12.26 2710.12.27 2710.12.28 2710.12.29 |
|
|
6.2 |
Xăng máy bay, trừ loại sử dụng làm nhiên liệu máy bay phản lực |
2710.12.31 2710.12.39 |
|
|
7 |
Máy điều hòa không khí, có công suất từ 90.000 BTU trở xuống |
8415 |
|
|
8 |
Bộ bài |
9504.40.00 |
|
|
9 |
Giấy vàng mã |
4823.90.92 |
|
|
10 |
Tiền chất thuốc nổ, vật liệu nổ công nghiệp theo Danh mục do Bộ Công Thương quy định |
||
|
10.1 |
Tiền chất thuốc nổ |
||
|
Amoni nitrat (NH4NO3) ≥ 98,5% trừ dạng viên (tablet) hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg |
3102.30.00 |
||
|
Amoni nitrat (NH4NO3) ≥ 98,5% dạng viên (tablet) hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá lò kg |
3105.10.90 |
||
|
Nitro Metan (CH3NO2) ≥ 96% |
2904.20.90 |
||
|
Natri Nitrat (NaNO3) ≥ 98,5% trừ dạng viên (tablet) hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg |
3102.50.00 |
||
|
Natri Nitrat (NaNO3) ≥ 98,5% ở dạng viên (tablet) hoặc các dạng tương tự hoặc đóng gói với trọng lượng cả bì không quá 10 kg |
3105.10.90 |
||
|
Kali Nitrat (KNO3) ≥ 98,5% |
2834.21.00 |
||
|
Natri Clorat (NaClO3) ≥ 84,0% |
2829.11.00 |
||
|
Kali Clorat (KClO3) ≥ 98,5% |
2829.19.00 |
||
|
Kali Perclorat (KClO4) ≥ 98,5% |
2829.90.90 |
||
|
10.2 |
Vật liệu nổ công nghiệp (thuốc nổ công nghiệp, mồi nổ, kíp nổ, dây nổ, hạt nổ, dây LIL các loại) |
||
|
Kíp nổ đốt số 8 |
3603.40.00 |
||
|
Kíp nổ điện số 8 |
3603.60.00 |
||
|
Kíp nổ điện vi sai |
|||
|
Kíp nổ điện vi sai an toàn |
|||
|
Kíp nổ vi sai an toàn Carrick-8 |
3603.40.00 |
||
|
Kíp nổ vi sai phi điện |
|||
|
Kíp vi sai phi điện MS 15 số |
|||
|
Kíp vi sai phi điện nổ chậm LP |
|||
|
Kíp nổ vi sai phi điện an toàn sử dụng trong mỏ hầm lò có khí nổ |
|
||
|
Kíp nổ điện tử Uni tronic 600 (3603.60.00 - mô tả hàng hóa là kíp nổ điện tử) |
3603.60.00 |
||
|
Dây cháy chậm công nghiệp |
3603.10.00 |
||
|
Dây dẫn tín hiệu nổ |
3603.20.00 |
||
|
Dây nổ chịu nước 5, 6, 10, 12, 40, 70 (g/m) |
|||
|
Dây nổ thường |
|||
|
Dây dẫn tín hiệu Conectadets |
|||
|
Thuốc nổ amonit AD1 |
3602.00.00 |
||
|
Thuốc nổ TNP1 |
|||
|
Thuốc nổ Anfo |
|||
|
Thuốc nổ Anfo chịu nước |
|||
|
Thuốc nổ nhũ tương dùng cho lộ thiên |
|||
|
Thuốc nổ nhũ tương năng lượng cao dùng cho lộ thiên |
|||
|
Thuốc nổ nhũ tương dùng cho mỏ hầm lò, công trình ngầm không có khí nổ |
|||
|
Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có độ thoát khí mêtan siêu hạng |
|||
|
Thuốc nổ nhũ tương an toàn dùng cho mỏ hầm lò có khí mêtan |
|||
|
Thuốc nổ nhũ tương rời bao gói |
|||
|
Mồi nổ dùng cho thuốc nổ công nghiệp |
|||
|
Mìn phá đá quá cỡ |
9603.90.10 |
||
|
Thuốc nổ Senatel Powersplit |
3602.00.00
|
||
|
Hexogen (G, DX, T4, Cyclotrimethylen - Trinitramin) Công thức hóa học: C3H6N6O6; C6H2N6N3(NO2)3. |
|||
|
Trinitrotoluene (TNT) Công thức hóa học: C6H2(NO2)3CH3. |
|||
|
Octogen (HMX - Cyclotetramethylene tetratrramine, Homocyclonit) Công thức hóa học: C4H8N8O8. |
|||
|
Pentrit (Pentaerythrol - Tetranitrate, Tetranitro pentaeritrit, Corpent, PENT hoặc TEN) Công thức hóa học: C(CH2ONO2)4 ; C5H8(ONO2). |
|||
|
11 |
Hàng hóa nhập khẩu thuộc Danh mục có ảnh hưởng đến quốc phòng, an ninh do Chính phủ ban hành |
||
|
12 |
Hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia, vùng lãnh thổ có cảnh báo về nguy cơ dịch bệnh theo thông báo của Bộ Nông nghiệp và Môi trường |
||
>>TẢI VỀ<< Toàn văn Quyết định 31/2026/QĐ-TTg về danh mục hàng hóa phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập từ 14/08/2026
Danh mục hàng hóa phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập từ 14/08/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Danh mục hàng hóa phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập tại mục 1 được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. Nguyên tắc sử dụng danh mục này như sau:
- Các trường hợp chỉ liệt kê mã 4 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc nhóm 4 số này đều được áp dụng.
- Các trường hợp chỉ liệt kê mã 6 số thì toàn bộ các mã 8 số thuộc phân nhóm 6 số này đều được áp dụng.
- Các trường hợp liệt kê chi tiết đến mã 8 số thì chỉ những mã 8 số đó được áp dụng.
(Theo phụ lục Quyết định 31/2026/QĐ-TTg)
Căn cứ Điều 4 Quyết định 31/2026/QĐ-TTg, cửa khẩu nhập để xác định đơn vị hải quan quản lý và làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa thuộc Danh mục hàng hóa nhập khẩu tại mục 1 bao gồm:
- Đối với phương thức vận tải đường biển, đường hàng không, cửa khẩu nhập là cảng biển, cảng hàng không nơi hàng hóa được dỡ xuống hoặc cảng biển, cảng hàng không ghi trên vận đơn nơi hàng hóa được vận chuyển đến.
- Đối với phương thức vận tải đường sắt, cửa khẩu nhập là ga đường sắt liên vận quốc tế ở biên giới.
- Đối với phương thức vận tải đường bộ, đường sông, cửa khẩu nhập là cửa khẩu quốc tế, cửa khẩu chính nơi hàng hóa nhập khẩu đi vào lãnh thổ Việt Nam.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu trên vận đơn hoặc hợp đồng vận chuyển có ghi cảng đích là ICD Phước Long - Thành phố Hồ Chí Minh thì cửa khẩu nhập là ICD Phước Long - Thành phố Hồ Chí Minh.
Lưu ý: Người khai hải quan được lựa chọn làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập nêu trên hoặc tại các địa điểm làm thủ tục hải quan ngoài cửa khẩu nhập trong các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 3 Quyết định 31/2026/QĐ-TTg








