Cập nhật chi tiết mã ngành nghề kinh doanh 2026 theo quy định mới nhất hiện nay. Quy định bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật theo Luật Đầu tư 2025.
>> Tổng hợp 02 Luật có hiệu lực tháng 4/2026 đáng chú ý
>> Luật Thuế xuất nhập khẩu 2026 và tổng hợp văn bản hướng dẫn
Ngày 29/9/2025, Thủ tướng đã ban hành Quyết định 36/2025/QĐ-TTg năm 2025 quy định Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam có hiệu lực từ 15/11/2025.
Mã ngành nghề kinh doanh 2026 được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm Quyết định 36/2025/QĐ-TTg năm 2025.
Tại trang PHÁP LUẬT DOANH NGHỆP hiện nay đã cập nhật đầy đủ toàn bộ mã ngành nghề kinh doanh 2026. Các bạn có thể tra cứu mã ngành nghề kinh doanh 2026 như sau:
Bước 1: Truy cập đường link: https://thuvienphapluat.vn/phap-luat-doanh-nghiep/ma-nganh-nghe-kinh-doanh.html hoặc bấm TẠI ĐÂY. Khi đó sẽ hiện ra giao diện như sau:

Tra cứu chi tiết mã ngành nghề kinh doanh 2026 - Ảnh minh họa
Bước 2: Nhập tên ngành nghề kinh doanh bạn muốn tra cứu trên ô tìm kiếm.
Bước 3: Nhấn chọn tra cứu, hệ thống sẽ hiển thị kết quả theo yêu cầu tìm kiếm.
Trên đây là nội dung “Cập nhật chi tiết mã ngành nghề kinh doanh 2026”.
![]() |
Danh mục hệ thống ngành kinh tế Việt Nam từ 15/11/2025 |
Căn cứ Điều 12 Luật Đầu tư 2025 quy định bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật như sau:
Điều 12. Bảo đảm đầu tư kinh doanh trong trường hợp thay đổi pháp luật
1. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư mới, ưu đãi đầu tư cao hơn thì nhà đầu tư được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định của văn bản quy phạm pháp luật mới cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư, trừ ưu đãi đầu tư đặc biệt đối với dự án đầu tư thuộc trường hợp quy định tại điểm a khoản 5 Điều 17 của Luật này.
2. Trường hợp văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành quy định ưu đãi đầu tư thấp hơn ưu đãi đầu tư mà nhà đầu tư được hưởng trước đó thì nhà đầu tư được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định trước đó cho thời gian hưởng ưu đãi còn lại của dự án đầu tư.
3. Quy định tại khoản 2 Điều này không áp dụng trong trường hợp thay đổi quy định của văn bản quy phạm pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường.
4. Trường hợp nhà đầu tư không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 3 Điều này thì được xem xét, giải quyết bằng một hoặc một số biện pháp sau đây:
a) Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế;
b) Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư;
c) Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại.
5. Đối với biện pháp bảo đảm đầu tư quy định tại khoản 4 Điều này, nhà đầu tư phải có yêu cầu bằng văn bản trong thời hạn 03 năm kể từ ngày văn bản quy phạm pháp luật mới có hiệu lực thi hành.
Căn cứ Điều 10 Luật Đầu tư 2025 quy định Bảo đảm hoạt động đầu tư kinh doanh như sau:
|
(i) Nhà nước không bắt buộc nhà đầu tư phải thực hiện những yêu cầu sau đây: |
|
- Ưu tiên mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ trong nước hoặc phải mua, sử dụng hàng hóa, dịch vụ từ nhà sản xuất hoặc cung ứng dịch vụ trong nước. |
|
- Xuất khẩu hàng hóa hoặc dịch vụ đạt một tỷ lệ nhất định; hạn chế số lượng, giá trị, loại hàng hóa và dịch vụ xuất khẩu hoặc sản xuất, cung ứng trong nước; |
|
- Nhập khẩu hàng hóa với số lượng và giá trị tương ứng với số lượng và giá trị hàng hóa xuất khẩu hoặc phải tự cân đối ngoại tệ từ nguồn xuất khẩu để đáp ứng nhu cầu nhập khẩu; |
|
- Đạt được tỷ lệ nội địa hóa đối với hàng hóa sản xuất trong nước; |
|
- Đạt được một mức độ hoặc giá trị nhất định trong hoạt động nghiên cứu và phát triển ở trong nước; |
|
- Cung cấp hàng hóa, dịch vụ tại một địa điểm cụ thể ở trong nước hoặc nước ngoài; |
|
- Đặt trụ sở chính tại địa điểm theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. |
|
(ii) Căn cứ điều kiện phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu thu hút đầu tư trong từng thời kỳ, Thủ tướng Chính phủ quyết định áp dụng các hình thức bảo đảm của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư thuộc thẩm quyền chấp thuận chủ trương đầu tư của Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ và những dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng quan trọng khác. |
|
(iii) Chính phủ quy định chi tiết mục (ii) nêu trên. |








