Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết cách tra mã số thuế doanh nghiệp/mã số thuế công ty trên trang Thư Viện Pháp Luật kèm ảnh minh họa.
>> Các hình thức nhà đầu tư mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế
>> Hạn chót báo cáo tình hình thay đổi lao động cuối năm 2025
Cách tra mã số thuế doanh nghiệp/mã số thuế công ty trên trang Thư Viện Pháp Luật gồm các bước sau:
Bước 1: Truy cập Trang tra cứu mã số doanh nghiệp của Thư Viện Pháp Luật
Bước 2: Lựa chọn cách thức tìm kiếm mã số thuế doanh nghiệp bằng:
- Tên công ty
- Người đại diện
- Địa chỉ trụ sở

Lựa chọn cách thức tra mã số thuế doanh nghiệp (Ảnh minh họa)
Bước 3: Chọn “Tra cứu” và nhận kết quả gồm:
- Mã số thuế
- Tên công ty

Kết quả tra mã số thuế doanh nghiệp (Ảnh minh họa)
Kết quả tra cứu thông tin doanh nghiệp trên trang Thư Viện Pháp Luật bao gồm:
- Tên công ty
- Loại hình pháp lý
- Tên quốc tế
- Tên viết tắt
- Mã số thuế
- Ngày cấp
- Tình trạng hoạt động
- Địa chỉ trụ sở
- Đại diện Pháp luật
- Cổ đông sáng lập
- Điện thoại
- Website
- Vốn điều lệ
- Ngành nghề kinh doanh

Thông tin tra cứu doanh nghiệp (Ảnh minh họa)
Trên đây là chi tiết cách tra mã số thuế doanh nghiệp/mã số thuế công ty trên trang Thư Viện Pháp Luật.
>>TẢI VỀ<< Tài liệu hướng dẫn Thông tư 99/2025/TT-BTC của Bộ Tài Chính
Căn cứ Điều 8 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định về mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số địa điểm kinh doanh mới nhất 2025 như sau:
1. Mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của doanh nghiệp.
2. Mã số doanh nghiệp tồn tại trong suốt quá trình hoạt động của doanh nghiệp và không được cấp lại cho tổ chức, cá nhân khác. Khi doanh nghiệp chấm dứt hoạt động thì mã số doanh nghiệp chấm dứt hiệu lực.
3. Mã số doanh nghiệp được tạo, gửi, nhận tự động bởi Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Hệ thống ứng dụng đăng ký thuế và được ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
4. Cơ quan quản lý nhà nước thống nhất sử dụng mã số doanh nghiệp để thực hiện công tác quản lý nhà nước và trao đổi thông tin về doanh nghiệp.
5. Mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp được cấp cho chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện.
6. Mã số địa điểm kinh doanh là mã số gồm 5 chữ số được cấp theo số thứ tự từ 00001 đến 99999. Mã số này không phải là mã số thuế của địa điểm kinh doanh.
7. Trường hợp doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế thì doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện không được sử dụng mã số thuế trong các giao dịch kinh tế kể từ ngày Cơ quan thuế thông báo công khai về việc chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
8. Đối với chi nhánh, văn phòng đại diện đã thành lập trước ngày 01 tháng 11 năm 2015 nhưng chưa được cấp mã số đơn vị phụ thuộc, doanh nghiệp liên hệ trực tiếp với Cơ quan thuế để được cấp mã số, sau đó thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi nội dung đăng ký hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh theo quy định.
9. Đối với doanh nghiệp đã được thành lập và hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) hoặc giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương, mã số doanh nghiệp là mã số thuế do Cơ quan thuế đã cấp cho doanh nghiệp.
10. Mã số doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc được sử dụng làm mã số đơn vị tham gia bảo hiểm xã hội.
Ngoài Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, xem thêm 09 Nghị định hướng dẫn Luật doanh nghiệp 2025 khác tại bài viết: Tổng hợp Nghị định hướng dẫn Luật doanh nghiệp 2025 mới nhất






