Các loại thuế hộ kinh doanh có doanh thu từ 200 triệu trở lên phải nộp từ năm 2026. Lưu ý dành cho hộ kinh doanh khi chuyển đổi từ thuế khoán sang kê khai theo Quyết định 3352.
>> Thời gian đóng Quỹ Phòng chống thiên tai năm 2025 tại TPHCM theo Kế hoạch 95/KH-UBND
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 27/11/2025
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng nội dung "Các loại thuế hộ kinh doanh có doanh thu từ 200 triệu trở lên phải nộp từ năm 2026" chi tiết dưới đây:
Thời gian trước 2026, hộ kinh doanh sẽ nộp 03 loại thuế phí khi hoạt động kinh doanh, bao gồm:
(i) Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
(ii) Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
(iii) Lệ phí môn bài.
Xem chi tiết tại >> Năm 2025, hộ kinh doanh sẽ phải nộp những loại thuế, phí gì?
Tuy nhiên, tại Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15 đã chính thức bãi bỏ lệ phí môn bài từ 01/01/2026 (Xem thêm >> Thời gian chính thức bãi bỏ lệ phí môn bài). Do đó, hộ kinh doanh từ năm 2026 chỉ còn nộp 02 loại thuế phí là thuế GTGT và thuế TNCN.
Bên cạnh đó, tại Bảng 2 ban hành kèm theo Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025 Cục Thuế đề xuất mô hình quản lý hộ kinh doanh theo doanh thu và mức thuế suất của từng loại thuế (hay ngưỡng doanh thu và mức thuế suất của từng sắc thuế), bao gồm 03 nhóm sau:
(i) Nhóm 1: Doanh thu ≤ 200 triệu
(ii) Nhóm 2: 200 triệu đồng < Doanh thu ≤ 3 tỷ đồng
(iii) Nhóm 3: Doanh thu > 3 tỷ
Về trách nhiệm nộp thuế hộ kinh doanh 2026, cụ thể như sau:
Đối với nhóm hộ kinh kinh doanh có doanh thu ≤ 200 triệu (nhóm 1) thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
Đối với nhóm hộ kinh doanh trên 200 triệu đồng phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN, chi tiết dưới đây:
- Nhóm hộ kinh doanh 200 < Doanh thu ≤ 3 tỷ đồng (nhóm 2):
+ Thuế GTGT: Theo phương pháp trực tiếp theo % doanh thu: Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %
|
Trong đó: Tỷ lệ % để tính thuế GTGT được quy định như sau: + Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%; + Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; + Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%; + Hoạt động kinh doanh khác: 2%; Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng. (Căn cứ điểm b, c khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024) |
Tự nguyện đăng ký áp dụng pp khấu trừ nếu đủ điều kiện: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
+ Thuế TNCN: Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu theo từng ngành nghề: Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu x Tỷ lệ %
|
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền hoa hồng, tiền cung ứng dịch vụ phát sinh trong kỳ tính thuế từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ. Trường hợp cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thì cơ quan thuế có thẩm quyền ấn định doanh thu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế. Mức thuế suất được quy định như sau: (Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 4 Điều 2 Luật số 71/2014/QH13) |
- Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu > 3 tỷ (nhóm 3)
+ Thuế GTGT: Bắt buộc áp dụng khấu trừ: Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
|
Phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định như sau: + Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp khấu trừ thuế bằng số thuế GTGT đầu ra trừ số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ; + Số thuế GTGT đầu ra bằng tổng số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT. Thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra ghi trên hóa đơn GTGT bằng giá tính thuế của hàng hóa, dịch vụ chịu thuế bán ra nhân với thuế suất thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ đó. Trường hợp sử dụng hóa đơn ghi giá thanh toán là giá đã có thuế GTGT thì thuế GTGT đầu ra được xác định bằng giá thanh toán trừ giá tính thuế GTGT xác định theo quy định tại điểm k khoản 1 Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024; + Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ bằng tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ, chứng từ nộp thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế đối với trường hợp mua dịch vụ quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 14 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024. (Căn cứ khoản 1 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024) |
+ Thuế TNCN: Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế (Doanh thu - chi phí hợp lý) x 17%
* Trên đây là các loại thuế hộ kinh doanh 2026 phải nộp khi có doanh thu từ 200 triệu trở lên.
>>TẢI VỀ<< Tài liệu tổng hợp về Thuế GTGT; TNDN: TNCN: TTĐB giai đoạn năm 2024-2025 và có thể sử dụng các năm sau

Các loại thuế hộ kinh doanh có doanh thu từ 200 triệu trở lên phải nộp từ năm 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Mục VI kế hoạch ban hành kèm theo Quyết định 3352/QĐ-CT năm 2025, khi thực hiện kế hoạch “60 ngày cao điểm chuyển đổi mô hình từ thuế khoán sang kê khai đối với hộ kinh doanh”, hộ kinh doanh cần lưu ý:
- Cập nhật và cung cấp thông tin đăng ký thuế đầy đủ, chính xác
- Đăng ký và kích hoạt tài khoản thuế điện tử đúng hạn
- Lập và gửi tờ khai thuế theo chu kỳ quy định (tháng/quý tùy trường hợp)
- Áp dụng hóa đơn điện tử khi phát sinh doanh thu có xuất hóa đơn
- Thực hiện nghĩa vụ thuế đúng, đủ, kịp thời; chủ động liên hệ hỗ trợ khi có vướng mắc.
Xem thêm >> 02 nhóm hộ kinh doanh bắt buộc mở tài khoản ngân hàng riêng phục vụ kinh doanh sau khi bỏ thuế khoán




.png)



