Các bước chuyển hộ kinh doanh lên doanh nghiệp. Cách xác định chi phí hợp lý hộ kinh doanh và chi tiết chính sách miễn giảm thuế TNDN theo Nghị định 20/2026/NĐ-CP.
>> Cập nhật lịch nộp báo cáo thống kê 2026 của một số tỉnh trên cả nước
>> Hạn chót nộp báo cáo thống kê 2026 của doanh nghiệp tại Hà Nội là ngày 29/4/2026
Bài viết này PHÁP LUẬT DOANH NGHIỆP sẽ cung cấp đến quý khách hàng "Các bước chuyển hộ kinh doanh lên doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Công văn 2002" chi tiết như sau:
Ngày 25/3/2026, Thuế tỉnh Thái Nguyên có Công văn 2002/TNG-NVDTPC năm 2026 về việc chính sách thuế và ưu đãi khi hộ kinh doanh chuyển đổi sang hoạt động theo mô hình doanh nghiệp. Trong đó có hướng dẫn 06 bước chuyển hộ kinh doanh lên doanh nghiệp 2026, thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp mới nhất 2026.
Trong đó, tại Mục 3 Công văn 2002/TNG-NVDTPC năm 2026 có hướng dẫn 06 bước chuyển hộ kinh doanh lên doanh nghiệp 2026, thủ tục chuyển đổi hộ kinh doanh thành doanh nghiệp mới nhất 2026 như sau:
- Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký thành lập doanh nghiệp theo loại hình lựa chọn.
- Bước 2: Nộp hồ sơ tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp tỉnh nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính (có thể nộp trực tuyến trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).
- Bước 3: Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh kiểm tra và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu hồ sơ hợp lệ).
- Bước 4: Theo quy định tại Điều 27 Nghị định 168/2025/NĐ-CP, trong 02 ngày làm việc kể từ khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Cơ quan Đăng ký kinh doanh cấp tỉnh gửi thông tin để chấm dứt hộ kinh doanh.
- Bước 5: Đăng tải thông tin đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
- Bước 6: Thực hiện thủ tục về thuế, khắc dấu và công bố mẫu dấu (nếu có).
|
Xem chi tiết tại Công văn 2002/TNG-NVDTPC năm 2026:
![]() |
Công văn 2002/TNG-NVDTPC năm 2026 |
* Trên đây là các bước chuyển hộ kinh doanh lên doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Công văn 2002.

Các bước chuyển hộ kinh doanh lên doanh nghiệp theo hướng dẫn tại Công văn 2002
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Quý khách hàng xem chi tiết tại >> Cách xác định chi phí hợp lý hộ kinh doanh năm 2026
Căn cứ Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, việc miễn giảm thuế TNDN được quy định như sau:
(1) Công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa 2017, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo theo quy định của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 2025 và các văn bản hướng dẫn:
- Được miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời hạn theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15.
- Thời gian miễn, giảm thuế được tính liên tục kể từ năm đầu tiên phát sinh thu nhập chịu thuế từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo; trường hợp trong 03 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu mà chưa phát sinh thu nhập chịu thuế thì thời gian miễn, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
- Phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo được hưởng ưu đãi thuế với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi. Trường hợp không hạch toán riêng được thì thu nhập được ưu đãi thuế được xác định bằng tổng thu nhập chịu thuế nhân với tỷ lệ (%) doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động được ưu đãi trên tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Trường hợp có khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ không thể hạch toán riêng được thì khoản doanh thu hoặc chi phí được trừ đó xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động sản xuất, kinh doanh hưởng ưu đãi thuế trên tổng doanh thu hoặc chi phí được trừ của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo.
(2) Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo:
- Được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp đối với khoản thu nhập này.
- Thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp quy định trên là thu nhập có được từ chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (bao gồm cả trường hợp bán doanh nghiệp), trừ thu nhập từ chuyển nhượng cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu của công ty đại chúng, tổ chức niêm yết, đăng ký giao dịch theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
- Trường hợp bán toàn bộ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản thì kê khai và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hoạt động chuyển nhượng bất động sản.
(3) Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp trong 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu.
Thời gian miễn thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp được cấp trước thời điểm Nghị quyết 198/2025/QH15 có hiệu lực mà vẫn còn thời gian ưu đãi thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại.
- Quy định ưu đãi trên không áp dụng đối với:
+ Doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi chủ sở hữu, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp.
+ Doanh nghiệp thành lập mới mà người đại diện theo pháp luật (trừ trường hợp không phải là thành viên góp vốn), thành viên hợp danh hoặc người có tỷ lệ vốn góp cao nhất đã tham gia hoạt động kinh doanh với vai trò tương ứng tại doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc đã giải thể nhưng chưa đủ 12 tháng tính đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
+ Thu nhập quy định tại khoản 3 Điều 18 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
>> Xem thêm: Hướng dẫn xác định thời điểm miễn thuế TNDN 3 năm đầu cho doanh nghiệp mới thành lập
(4) Trường hợp trong cùng một thời gian, doanh nghiệp quy định tại khoản (1) và khoản (3) vừa đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi theo các quy định này, vừa đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi khác thì được lựa chọn áp dụng chính sách miễn, giảm thuế có lợi nhất và phải thực hiện ổn định trong suốt thời gian được hưởng ưu đãi.
(5) Trường hợp trong kỳ tính thuế đầu tiên, doanh nghiệp quy định tại khoản (1) và khoản (3) có thời gian hoạt động sản xuất, kinh doanh được miễn, giảm thuế dưới 12 tháng thì được lựa chọn hưởng ưu đãi ngay trong kỳ tính thuế đầu tiên hoặc đăng ký với cơ quan thuế thời điểm bắt đầu hưởng ưu đãi từ kỳ tính thuế tiếp theo.





