Bài viết này sẽ cung cấp thông tin cho quý khách hàng về 5 hình thức chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi theo Thông tư 02/2025/TT-NHNN (có hiệu lực từ 16/6/2025)
>> Danh sách văn bản Trung ương cập nhật ngày 07/5/2025
>> Danh sách 102 xã phường tại TP Hồ Chí Minh sau sáp nhập tỉnh 2025 [CHÍNH THỨC]
Căn cứ theo Điều 12 Thông tư 02/2025/TT-NHNN (có hiệu lực 16/6/2025), quy định về chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi và quản lý rủi ro như sau:
1. Chứng chỉ tiền gửi được chuyển quyền sở hữu dưới các hình thức mua, bán, cho, tặng, trao đổi, thừa kế và các hình thức khác phù hợp với các quy định của pháp luật.
2. Thủ tục chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi, xử lý các trường hợp nhàu nát, rách, mất chứng chỉ tiền gửi và các trường hợp rủi ro khác do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quy định phù hợp với các quy định của pháp luật có liên quan, đặc điểm điều kiện kinh doanh của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người mua chứng chỉ tiền gửi và an toàn hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Thủ tục nhận chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi của người không cư trú là tổ chức, cá nhân và người cư trú là cá nhân nước ngoài phải được thực hiện trực tiếp tại địa điểm giao dịch của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành.
3. Chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành chỉ được chuyển quyền sở hữu giữa các tổ chức.
Theo đó, có 05 hình thức chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi là:
(i) Mua bán
(ii) Tặng cho
(iii) Trao đổi
(iv) Thừa kế
(v) Hình thức khác phù hợp với quy định pháp luật
Lưu ý: Chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành chỉ được chuyển quyền sở hữu giữa các tổ chức.
![]() |
File word Luật Chứng khoán và các văn bản hướng dẫn mới nhất năm 2024 |
![]() |
Biểu mẫu Hợp đồng góp vốn |
![]() |
Biểu mẫu Giấy ủy quyền thực hiện thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản góp vốn |

5 hình thức chuyển quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi từ 16 6 2025 (Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo Điều 10 Thông tư 02/2025/TT-NHNN, chứng chỉ tiền gửi sẽ bao gồm những nội dung như sau:
1. Chứng chỉ tiền gửi dưới hình thức chứng chỉ hoặc chứng nhận quyền sở hữu chứng chỉ tiền gửi trên môi trường điện tử phải bao gồm các nội dung sau:
a) Tên tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;
b) Tên gọi của chứng chỉ tiền gửi;
c) Ký hiệu hoặc số sê-ri phát hành;
d) Mệnh giá, thời hạn, ngày phát hành, ngày đến hạn thanh toán;
đ) Lãi suất, phương thức trả lãi, thời điểm trả lãi;
e) Địa điểm giao dịch thanh toán gốc, lãi hoặc tài khoản thanh toán của người mua chứng chỉ tiền gửi nhận thanh toán gốc, lãi;
g) Họ tên của người mua, số định danh cá nhân hoặc số hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực (nếu người mua là cá nhân); tên tổ chức mua, số giấy phép thành lập hoặc mã số doanh nghiệp (nếu người mua là tổ chức); địa chỉ của người mua;
h) Biện pháp để người mua tra cứu thông tin của chứng chỉ tiền gửi;
i) Chữ ký của người đại diện hợp pháp của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành;
k) Riêng đối với chứng chỉ tiền gửi do công ty tài chính tổng hợp, công ty tài chính chuyên ngành phát hành phải ghi rõ người mua chỉ được chuyển quyền sở hữu cho tổ chức.
2. Các nội dung khác của chứng chỉ tiền gửi do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quy định nhưng không được trái với quy định của pháp luật hiện hành.
Xem thêm: > > Chi tiết việc sắp xếp các cơ quan thuế, kho bạc, thống kê, bảo hiểm xã hội theo Nghị quyết 08
Mệnh giá của chứng chỉ tiền gửi được quy định tại Điều 8 Thông tư 02/2025/TT-NHNN như sau:
Mệnh giá của chứng chỉ tiền gửi là 100.000 (một trăm nghìn) đồng Việt Nam hoặc bội số của 100.000 (một trăm nghìn) đồng Việt Nam. Mệnh giá của chứng chỉ tiền gửi cụ thể do tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành quyết định hoặc theo thỏa thuận của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài với người mua.
Như vậy, theo như quy định thì mệnh giá của chứng chỉ tiền gửi sẽ là 100 nghìn đồng hoặc bội số của 100 nghìn đồng; còn mệnh giá cụ thể sẽ do bên phát hành quyết định hoặc bên phát hành thỏa thuận với người mua nhưng cũng phải tuân theo quy định mà luật đặt ra.








