Từ ngày 01/7/2026, các khoản tiền không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN 2026 có một số điểm mới đáng chú ý sau đây.
>> Cách tính thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn từ 01/7/2026
>> Mẫu phiếu xuất kho doanh nghiệp siêu nhỏ 2026 theo Thông tư 58/2026/TT-BTC
Từ ngày 1/7/2026, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 sẽ hoàn toàn thay thế Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007. Theo đó, các khoản tiền không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN 2026 có một số điểm mới đáng chú ý sau:
- Toàn bộ tiền lương làm thêm giờ, làm ban đêm và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của Bộ luật Lao động được miễn thuế TNCN, thay vì chỉ miễn phần trả cao hơn như trước.
- Luật Thuế TNCN 2025 bỏ mức trần miễn thuế 730.000 đồng/tháng đối với tiền ăn giữa ca; theo dự thảo hướng dẫn, phần chi vượt 1,2 triệu đồng/người/tháng sẽ phải tính thuế TNCN.
- Theo dự thảo Nghị định, mức tiền doanh nghiệp đóng bảo hiểm hưu trí bổ sung, bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ được miễn thuế TNCN tăng từ 1 triệu đồng lên 3 triệu đồng/người/tháng.
Chi tiết điểm mới các khoản tiền không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN 2026 nêu trên như sau:
|
Quy định cũ (Luật thuế TNCN 2007) |
Quy định hiện hành (Luật Thuế TNCN 2025) |
|
Chỉ được miễn thuế TNCN đối với khoản tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật. Hay nói cách khác, phần tiền lương làm thêm giờ được miễn thuế TNCN = Tiền công thực trả do phải làm đêm, thêm giờ trừ (-) đi mức tiền lương, tiền công tính theo ngày làm việc bình thường. (Theo khoản 9 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007) |
Miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật. |
Hiện nay, quy định về cách tính tiền làm thêm giờ miễn thuế TNCN 2026 chỉ mới được quy định tại Dự thảo Nghị định hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 (chưa có quy định chính thức). Do đó, doanh nghiệp có thể tham khảo cách tính tiền làm thêm giờ miễn thuế TNCN tại dự thảo dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Toàn văn dự thảo Nghị định thuế thu nhập cá nhân 2025
Xem chi tiết tại bài viết: Quy định miễn thuế TNCN làm thêm giờ, làm đêm năm 2026
3 điểm mới các khoản tiền không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
|
Quy định trước đây |
Quy định năm 2025 |
Theo dự thảo NĐ hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025 |
|
Mức chi tiền ăn ca từ dưới 730.000 đồng/người/tháng được miễn thuế TNCN. |
Mức chi tiền ăn ca 2026 không chịu thuế TNCN không còn bị giới hạn 730.000 đồng/người/tháng. Thay vào đó, công ty sẽ tự xác định mức chi phù hợp và phải được quy định cụ thể tại hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy, quy chế của Công ty. Nếu mức chi tiền vượt quá quy định nêu trên thì phần vượt sẽ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. |
Mức chi tiền ăn giữa ca vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng sẽ tính thuế TNCN 2026. |
Xem chi tiết tại bài viết: Quy định mới nhất về tiền ăn giữa ca tính thuế TNCN 2026 (cập nhật tháng 7/2026)
(Xem thêm: Tiền ăn ca 1,2 triệu đồng/tháng miễn thuế TNCN 2026, Bộ Tài chính nói gì?)
|
Quy định cũ |
Theo dự thảo NĐ hướng dẫn Luật Thuế TNCN 2025 |
|
Miễn thuế TNCN đối với khoản tiền DN đóng góp tham gia BH hưu trí bổ sung theo Luật BHXH, mua bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức 01 triệu đồng/người/tháng. (Theo khoản 8 Điều 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP) |
Miễn thuế TNCN đối với khoản tiền DN đóng góp tham gia BH hưu trí bổ sung theo Luật BHXH, mua bảo hiểm tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức 03 triệu đồng/người/tháng. (Theo điểm e khoản 2 Điều 8 dự thảo Nghị định) |
Trên đây là 3 điểm mới các khoản tiền không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và dự thảo Nghị định hướng dẫn mới nhất.
Xem thêm các điểm mới về thuế TNCN từ 1/7/2026 tại bài viết: Một số quy định mới về thuế TNCN từ 01/7/2026
Xem thêm các bài viết mới nhất về THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN 2026
10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ 1/7/2026 bao gồm:
(1) Thu nhập từ kinh doanh.
(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công.
(3) Thu nhập từ đầu tư vốn (tiền lãi cho vay; lợi tức cổ phần; Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác)
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế, chứng khoán, chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác).
(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, nhà ở, quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước,...)
(6) Thu nhập từ trúng thưởng (xổ số, khuyến mại, đặt cược, các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino).
(7) Thu nhập từ tiền bản quyền (chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ).
(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
(9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
(10) Thu nhập khác, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
(Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Xem chi tiết mức thuế các khoản thu nhập trên tại bài viết: Tổng hợp 10 khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ 1/7/2026