07 thủ tục mới về đăng ký lao động vừa được Bộ Nội vụ công bố tại Quyết định 645/QĐ-BNV năm 2026. Trong đó, thủ tục đăng ký lao động tham gia BHXH sẽ áp dụng từ 01/7/2026.
>> Mẫu báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm 6 tháng đầu năm 2026
>> Thời hạn nộp báo cáo kết quả hoạt động dịch vụ việc làm 6 tháng đầu năm 2026
07 thủ tục mới về đăng ký lao động từ 01/7/2026 vừa được Bộ Nội vụ công bố tại Quyết định 645/QĐ-BNV ngày 09/06/2026.
Theo đó, 07 thủ tục mới về đăng ký lao động từ 01/7/2026 bao gồm:
|
TT |
Tên thủ tục |
Lĩnh vực |
Cơ quan thực hiện |
Điều kiện cung cấp DVC trực tuyến toàn trình |
Hiệu lực kể từ ngày |
|
1 |
Đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc |
Việc làm |
Bảo hiểm xã hội Việt Nam |
Đủ điều kiện |
01/7/2026 |
|
2 |
Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc |
Việc làm |
Bảo hiểm xã hội Việt Nam |
Đủ điều kiện |
01/7/2026 |
|
3 |
Đăng ký lao động đối với người lao động đang có việc làm không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, người thất nghiệp |
Việc làm |
Bộ Nội vụ |
Đủ điều kiện |
01/01/2027 |
|
4 |
Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc |
Việc làm |
Bộ Nội vụ |
Đủ điều kiện |
01/01/2027 |
|
5 |
Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động trong trường hợp thay đổi tình trạng từ người có việc làm sang người thất nghiệp |
Việc làm |
Bộ Nội vụ |
Đủ điều kiện |
01/01/2027 |
|
6 |
Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động trong trường hợp thay đổi tình trạng từ người có việc làm hoặc người thất nghiệp sang không tham gia hoạt động kinh tế |
Việc làm |
Bộ Nội vụ |
Đủ điều kiện |
01/01/2027 |
|
7 |
Điều chỉnh thông tin đăng ký lao động trong trường hợp người lao động giao kết hợp đồng lao động với nhiều người sử dụng lao động có nhu cầu cập nhật bổ sung |
Việc làm |
Bộ Nội vụ |
Đủ điều kiện |
01/01/2027 |
Xem chi tiết nội dung thủ tục đăng ký lao động 2026 tại Quyết định 645/QĐ-BNV ngày 09/06/2026.
>>TẢI VỀ<< File word Quyết định 645/QĐ-BNV năm 2026 về thur tục đăng ký lao động
07 thủ tục mới về đăng ký lao động từ 01/7/2026 (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 3 và Điều 25 Nghị định 318/2025/NĐ-CP, đối tượng đăng ký lao động bao gồm:
(i) Người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (áp dụng từ 01/7/2026).
(ii) Người lao động đang có việc làm và không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc (áp dụng từ 01/01/2027).
(iii) Người thất nghiệp là người đang không có việc làm, đang tìm kiếm việc làm và sẵn sàng làm việc (áp dụng từ 01/01/2027).
Người lao động tự kê khai hồ sơ đăng ký lao động và chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các thông tin đã kê khai.
Người sử dụng lao động có trách nhiệm thu thập, kê khai và cung cấp đầy đủ, chính xác, kịp thời thông tin về người lao động khi tuyển dụng, thay đổi hoặc chấm dứt quan hệ lao động; bảo đảm tính trung thực chính xác của thông tin cung cấp.
Lưu ý: Cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang nhân dân không thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động tại Nghị định 318/2025/NĐ-CP.
Căn cứ Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP, thông tin đăng ký lao động bao gồm:
1. Thông tin cơ bản của người lao động, gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).
2. Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác, gồm:
a) Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được;
b) Thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học;
c) Thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được;
d) Các chứng chỉ khác.
3. Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm, gồm:
a) Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc;
b) Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế;
c) Thông tin về tình trạng thất nghiệp, gồm: thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp;
d) Thông tin về nhu cầu việc làm là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc.
4. Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm:
a) Thông tin về tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội.
b) Thông tin về tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chế độ, thời gian hưởng chế độ.
5. Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù, gồm:
a) Thông tin về người khuyết tật;
b) Thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi;
c) Thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng;
d) Thông tin về người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.






