03 công việc hộ kinh doanh doanh thu trên 3 tỷ đến dưới 50 tỷ cần lưu ý thực hiện. Khoản chi được trừ và không được trừ khi tính TNCN cho hộ kinh doanh.
>> Tóm tắt kỳ kê khai và biểu mẫu kê khai hộ kinh doanh năm 2026
>> Tải về Mẫu 06/TNCN tờ khai thuế TNCN từ trúng thưởng file word mới nhất 2026
Mới đây, Thuế cơ sở 7 TPHCM đã có hướng dẫn về công việc hộ kinh doanh cần thực hiện chia theo 4 nhóm doanh thu (Doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm; Doanh thu năm trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng; Doanh thu năm trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng; Doanh thu năm trên 50 tỷ đồng).
>>TẢI VỀ<< Tài liệu hướng dẫn của Thuế cơ sở 7 TPHCM
Sau đây là 03 công việc hộ kinh doanh doanh thu trên 3 tỷ đến dưới 50 tỷ cần lưu ý thực hiện:
Công việc 1: Ghi chép doanh thu thực tế theo Mẫu số S2b-HKD, S2c-HKD, S2d-HKD và S2e-HKD.
Công việc 2: Gửi Tờ khai thuế (theo Mẫu số 01/CNKD) qua eTax Mobile hoặc Cổng dichvucong.gdt.gov.vn cho CQT.
Lưu ý: Khi thực hiện nộp Tờ khai thuế Quý I/2026, HKD gửi kèm:
- Thông báo số TK ngân hàng/ví điện tử sử dụng cho hoạt động kinh doanh (theo Mẫu 01/BK-STK).
- Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh tại thời điểm 31/12/2025 (theo Mẫu số 01/BK-HTK).
Công việc 3: Gửi Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo năm (theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT) qua eTax Mobile hoặc Cổng dichvucong.gdt.gov.vn cho CQT.
Thời hạn nộp Tờ khai thuế và nộp thuế
- Quý I/2026: chậm nhất là ngày 30/04/2026 (dời sang ngày 04/5/2026 do trùng lịch nghỉ lễ).
- Quý II/2026: chậm nhất là ngày 31/07/2026.
- Quý III/2026: chậm nhất là ngày 31/10/2026 (dời sang ngày 02/11/2026 do trùng Thứ Bảy).
- Quý IV/2026: chậm nhất là ngày 31/01/2027.
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN theo năm: chậm nhất là ngày 31/3/2027.
Lưu ý: Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp Tờ khai thuế.
(Căn cứ Điều 6 Thông tư 152/2025/TT-BTC; khoản 4 Điều 13 Nghị định 68/2026/NĐ-CP; khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC)

03 công việc hộ kinh doanh doanh thu trên 3 tỷ đến dưới 50 tỷ cần lưu ý thực hiện
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
(i) Khoản chi được trừ: Các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về GTGT, cụ thể như sau:
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
- Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
- Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;
- Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự 2015;
- Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
(ii) Khoản chi không được trừ:
- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;
- Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
- Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;
- Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
- Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.
(Căn cứ Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Xem chi tiết và tải về tại: File word 14 biểu mẫu kèm theo Thông tư 18/2026 thay thế Thông tư 40/2021

