Yêu cầu về trình độ khi dự thi công chức Hải quan quý 1 năm 2026 được đề xuất ra sao?
Ngày 21/11/2025, Cục Hải quan đã có Tờ trình 37566/TTr-CHQ năm 2025 gửi Bộ Tài chính về việc tổ chức thi tuyển công chức cho các đơn vị ngành Hải quan.
Tải về Tờ trình 37566/TTr-CHQ năm 2025.
Theo đó, tại tiểu mục 1 Mục II Phần B Tờ trình 37566/TTr-CHQ năm 2025 đã có đề xuất yêu cầu về trình độ khi dự thi công chức Hải quan quý 1 năm 2026 cụ thể như sau:
(1) Về trình độ chuyên môn:
Có bằng tốt nghiệp Đại học (cử nhân) trở lên, không phân biệt loại hình đào tạo, trường công lập, ngoài công lập, có ngành hoặc chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm dự tuyển.
Đối với thí sinh dự thi hiện đã tốt nghiệp nhưng chưa được cơ sở đào tạo cấp bằng, khi nộp hồ sơ tuyển dụng có thể nộp giấy chứng nhận hoặc xác nhận tốt nghiệp và chờ cấp bằng của cơ sở đào tạo và phải bổ sung bằng tốt nghiệp trước ngày thi tuyển. Trường hợp trước ngày thi tuyển chính thức, thí sinh chưa bổ sung bằng tốt nghiệp sẽ không được tham dự kì thi.
(2) Về trình độ ngoại ngữ:
Do yêu cầu về chuyên môn nghiệp vụ, năng lực công chức đối với các vị trí việc làm của ngành hải quan, công chức cần có yêu cầu về năng lực ngoại ngữ để đám bào yêu cầu công việc khi được luân chuyển công tác đến đơn vị, cửa khẩu cần sử dụng được ngoại ngữ, nên đổi với thí sinh dự thi vào Cục Hải quan có yêu cầu về trình độ ngoại ngữ như sau:
Đối với các vị trí việc làm tương ứng với ngạch Kiểm tra viên hải quan:
Vị trí công tác | Yêu cầu ngoại ngữ |
Nhóm 1 Các vị trí việc làm tương ứng với các ngạch Kiểm tra viên tại: Chi cục Điều tra chống buôn lậu; Chi cục Kiểm sau thông quan; Ban Quản lý rủi ro; Chi cục Hải quan khu vực I; Chi cục Hải quan khu vực II, Chi cục Hải quan khu vực III; Chi cục Hải quan khu vực XV | Sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ bậc 4 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (ban hành theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014) và tương đương. |
Nhóm 2 - Các vị trí việc làm tương ứng với các ngạch Kiểm tra viên tại các đơn vị ngoài Nhóm 1. | Sử dụng được ngoại ngữ ở trình độ bậc 2 trở lên theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (ban hành theo Thông tư 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24/01/2014) và tương đương. |
Lưu ý:
- Đối với thí sinh đăng ký dự tuyển vào vị trí việc làm tương ứng với ngạch Kiểm tra viên tại đơn vị thuộc Nhóm 2 thì các nguyện vọng còn lại phải đăng ký tại các đơn vị có yêu cầu về trình độ ngoại ngữ thuộc Nhóm 2
- Đối với các vị trí việc làm tương ứng với ngạch Chuyên viên, ngạch Kế toán viên và ngạch Văn thư: Không yêu cầu.
Trên đây là thông tib về yêu cầu về trình độ khi dự thi công chức Hải quan quý 1 năm 2026.

Yêu cầu về trình độ khi dự thi công chức Hải quan quý 1 năm 2026 được đề xuất ra sao? (Hình từ Internet)
Công chức hải quan có các nhiệm vụ và quyền hạn gì?
Theo Điều 19 Luật Hải quan 2014 quy định:
Nhiệm vụ và quyền hạn của công chức hải quan
1. Nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, quy trình nghiệp vụ hải quan và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
2. Hướng dẫn người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi có yêu cầu.
3. Thực hiện kiểm tra, giám sát hải quan; giám sát việc mở, đóng, chuyển tải, xếp dỡ hàng hóa tại địa điểm làm thủ tục hải quan và địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; trong trường hợp phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan thì yêu cầu chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được ủy quyền thực hiện các yêu cầu để kiểm tra, khám xét hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của Luật này và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
4. Lấy mẫu hàng hóa với sự có mặt của người khai hải quan để cơ quan hải quan phân tích hoặc trưng cầu giám định phục vụ kiểm tra hải quan.
5. Yêu cầu người khai hải quan cung cấp thông tin, chứng từ liên quan đến hàng hóa để xác định đúng mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa.
6. Yêu cầu người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải đi đúng tuyến đường, đúng thời gian, dừng đúng nơi quy định.
7. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Theo đó công chức hải quan có các nhiệm vụ và quyền hạn như sau:
- Công chức hải quan phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, quy trình nghiệp vụ hải quan và chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
- Hướng dẫn cho người khai hải quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi có yêu cầu.
- Thực hiện công việc kiểm tra, giám sát hải quan; giám sát việc mở, đóng, chuyển tải, xếp dỡ hàng hóa tại địa điểm làm thủ tục hải quan và địa điểm kiểm tra hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;
Nếu phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật về hải quan thì yêu cầu chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải hoặc người được ủy quyền thực hiện các yêu cầu để kiểm tra, khám xét hàng hóa, phương tiện vận tải theo quy định của Luật này và pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
- Lấy mẫu hàng hóa khi có mặt của người khai hải quan để cơ quan hải quan phân tích hoặc trưng cầu giám định phục vụ kiểm tra hải quan.
- Yêu cầu người khai hải quan cung cấp đầy đủ thông tin, chứng từ liên quan đến hàng hóa để xác định đúng mã số, xuất xứ, trị giá hải quan của hàng hóa.
- Đưa ra yêu cầu với người chỉ huy, người điều khiển phương tiện vận tải đi đúng tuyến đường, đúng thời gian, dừng đúng nơi quy định.
- Ngoài ra công chức hải quan còn thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Công chức hải quan có phải là công chức quản lý thuế không?
Theo khoản 3 Điều 2 Luật Quản lý thuế 2025 quy định như sau:
Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế bao gồm:
a) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
b) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
c) Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác là người nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế;
d) Tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân, cá nhân kinh doanh nộp các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
đ) Tổ chức, cá nhân thực hiện khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật về quản lý thuế và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Cơ quan quản lý thuế bao gồm cơ quan thuế và cơ quan hải quan.
3. Công chức quản lý thuế bao gồm công chức thuế và công chức hải quan.
4. Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 và khoản 2 Điều này.
Theo quy định trên, công chức quản lý thuế sẽ bao gồm công chức thuế và công chức hải quan.
Vì vậy công chức hải quản chính là công chức quản lý thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];