- Xử lý khoản chậm đóng BHXH trước ngày 01/7/2025 theo quy định ở Luật nào?
- Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào?
- Biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào?
- Nhận tiền trợ cấp thôi việc có phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Xử lý khoản chậm đóng BHXH trước ngày 01/7/2025 theo quy định ở Luật nào?
Căn cứ khoản 12 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định như sau:
Quy định chuyển tiếp
...
12. Đối với số tiền bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp mà người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng theo quy định của Luật số 58/2014/QH13, Luật Việc làm số 38/2013/QH13 nhưng đến hết ngày 30 tháng 6 năm 2025 mà không đóng hoặc không đóng đầy đủ thì được xử lý theo quy định về chậm đóng, trốn đóng của Luật này.
...
Theo quy định trên, các khoản nợ bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm thất nghiệp mà người sử dụng lao động có trách nhiệm đóng theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và Luật Việc làm 2013, nếu đến hết ngày 30/6/2025 mà vẫn chưa đóng hoặc chưa đóng đầy đủ, thì sẽ được xử lý theo quy định mới về chậm đóng, trốn đóng trong Luật Bảo hiểm xã hội 2024, thay vì áp dụng quy định xử phạt theo Luật Bảo hiểm xã hội 2014.

Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như thế nào về việc xử lý khoản chậm đóng BHXH trước ngày 01/7/2025? (Hình từ Internet)
Biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về biện pháp xử lý hành vi chậm đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:
(1) Bắt buộc đóng đủ số tiền chậm đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp chậm đóng và số ngày chậm đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
(2) Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.
(3) Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
(4) Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều 40 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về biện pháp xử lý hành vi trốn đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp như sau:
(1) Bắt buộc đóng đủ số tiền trốn đóng; nộp số tiền bằng 0,03%/ngày tính trên số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp trốn đóng và số ngày trốn đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
(2) Xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
(3) Không xem xét trao tặng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
(4) Chính phủ quy định chi tiết khoản 1 Điều 41 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Nhận tiền trợ cấp thôi việc có phải nộp thuế thu nhập cá nhân?
Căn cứ tại tiết b.6 điểm b khoản 2 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập chịu thuế như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
...
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
...
Căn cứ theo quy định nêu trên, tiền trợ cấp thôi việc là một trong những khoản không tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân.
Do đó, khi người lao động nhận trợ cấp thôi việc, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân đối với khoản tiền này.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];