Xác định khoản chi được trừ đối với khoản tiền thuê công nhân bốc xếp của doanh nghiệp theo Công văn 137?
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi quy định tại khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
b) Khoản chi thực tế phát sinh khác, bao gồm:
...
c) Các khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp đặc thù theo quy định của Chính phủ.
Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Các khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
...
1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại Điều 10 của Nghị định này, doanh nghiệp được trừ các khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ điều kiện tại các điểm a, b và c sau đây:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp;
...
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
...
c) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên. Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
...
Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định 320/2025/NĐ-CP quy định về hiệu lực thi hành như sau:
Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng quy định về doanh thu, chi phí, ưu đãi thuế, miễn thuế, giảm thuế, chuyển lỗ tại Nghị định này từ đầu kỳ tính thuế năm 2025 hoặc từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành; trường hợp kỳ tính thuế năm 2025 của doanh nghiệp bắt đầu sau ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực thì áp dụng từ ngày Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp có hiệu lực hoặc từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành;
b) Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt tại điểm c khoản 1 Điều 9 và quy định về chuyển nhượng vốn tại điểm i khoản 3 Điều 12 của Nghị định này áp dụng từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
...
Đồng thời tham khảo thêm nội dung hướng dẫn tại Công văn 137/AGI-QLDN2 năm 2026 có phần nội dung hướng dẫn về khoản chi được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau
Tải về Công văn 137/AGI-QLDN2 năm 2026
Căn cứ các quy định nêu trên, kê từ kỳ tính thuê TNDN năm 2025, doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN đối với các khoản chi đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 ngày 14/6/2025, bao gồm: khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh; có đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thực hiện theo quy định của các văn bản pháp luật về thuế GTGT.
Trường hợp Công ty chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động từng lần từ 05 triệu đồng trở lên nhưng không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định, thì khoản chi này không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo điểm c khoản 1 Điều 9 Nghị định số 320/2025/NĐ-CP.
Như vậy, khoản tiền thuê công nhân bốc xếp sẽ được trừ khi tính thuế TNDN nếu như đáp ứng các điều kiện sau đây:
- Nhân công được thuê là để phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi này có đầy đủ hóa đơn chứng trừ theo quy định.
- Đối với chứng từ thanh toán:
+ Phải có chứng từ thanh toán nếu như khoản tiền thuê có giá trị từ 5 triệu trở lên.
+ Không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán nếu như khoản tiền thuê có giá trị dưới 5 triệu.
Trên đây là hướng dẫn xác định khoản chi được trừ đối với khoản tiền thuê công nhân bốc xếp của doanh nghiệp theo Công văn 137?

Xác định khoản chi được trừ đối với khoản tiền thuê công nhân bốc xếp của doanh nghiệp theo Công văn 137? (hình từ internet0
Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp có bắt buộc phải là năm dương lịch không?
Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp như sau:
Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này. Trường hợp doanh nghiệp lựa chọn năm tài chính khác với năm dương lịch thì thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.
2. Kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp quy định tại điểm c, điểm d khoản 2 Điều 2 của Luật này thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Như vậy, theo quy định trên thì kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp KHÔNG BẮT BUỘC phải là năm dương lịch mà thay vào đó doanh nghiệp có thể lựa chọn kỳ tính thuế giữa hai loại kỳ tính thuế cụ thể như sau:
- Kỳ tính thuế theo năm dương lịch.
- Kỳ tính thuế theo năm tài chính.
Ngoài ra, các doanh nghiệp nước ngoài không phân biệt có cơ sở thường trú ở Việt Nam hay không thì đều áp dụng kỳ tính thuế theo quy định về quản lý thuế.
Những yếu tố là căn cứ tính thuế thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay là gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 6 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định về căn cứ tính thuế như sau:
Căn cứ tính thuế
Căn cứ tính thuế là thu nhập tính thuế và thuế suất.
Như vậy, theo quy định trên thì căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp gồm 2 yêu tố chính là:
- Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];