Tự ý hủy hóa đơn không đúng trình tự bị phạt bao nhiêu tiền theo quy định hiện hành?
Để biết được bên bán tự ý hủy hóa đơn bị phạt bao nhiêu tiền có thể dựa vào điểm đ khoản 3 Điều 27 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, quy định như sau:
Xử phạt hành vi vi phạm quy định về hủy, tiêu hủy hóa đơn
1. Phạt cảnh cáo đối với hành vi hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 đến 05 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định mà có tình tiết giảm nhẹ.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Hủy không đúng quy định các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, hóa đơn không còn giá trị sử dụng;
b) Không hủy các hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập, không còn giá trị sử dụng; không hủy hóa đơn mua của cơ quan thuế đã hết hạn sử dụng;
c) Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 01 ngày đến 10 ngày làm việc, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Hủy, tiêu hủy hóa đơn quá thời hạn từ 11 ngày làm việc trở lên, kể từ ngày hết thời hạn phải hủy, tiêu hủy hóa đơn theo quy định;
b) Không hủy, không tiêu hủy hóa đơn theo quy định của pháp luật;
c) Không hủy hóa đơn điện tử khi lập sai sót sau khi quá thời hạn cơ quan thuế thông báo cho người bán về việc kiểm tra sai, sót;
d) Không hủy hóa đơn đặt in chưa phát hành nhưng không còn sử dụng theo quy định;
đ) Hủy, tiêu hủy hóa đơn không đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật;
e) Tiêu hủy hóa đơn không đúng các trường hợp phải tiêu hủy theo quy định.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc hủy, tiêu hủy hóa đơn đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 2, điểm b, c, d khoản 3 Điều này.
Theo quy định trên, việc bên bán tự ý hủy hóa đơn có thể bị xử lý vi phạm hành chính do hành vi vi phạm hủy hóa đơn không đúng đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
Vì vậy, trường hợp bên bán tự ý hủy hóa đơn có thể bị phạt tiền từ 4 - 8 triệu đồng
Lưu ý: Theo Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức phạt trên là mức phạt tiền áp dụng đối với tổ chức. Còn đối với người nộp thuế là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng mức phạt tiền như đối với cá nhân
Tại khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, mức phạt đối với cá nhân có cùng hành vi vi phạm bằng 1/2 mức phạt đối với tổ chức.

Tự ý hủy hóa đơn không đúng trình tự bị phạt bao nhiêu tiền theo quy định hiện hành? (Hình từ Internet)
Các trường hợp nào được tiêu hủy hóa đơn đặt in của cơ quan thuế?
Dựa theo khoản 1 Điều 27 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có một số thuật ngữ bị thay thế bởi khoản 3 Điều 2 Nghị định 70/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Tiêu hủy hóa đơn đặt in mua của cơ quan thuế
1. Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hóa đơn không tiếp tục sử dụng phải thực hiện tiêu hủy hóa đơn. Thời hạn tiêu hủy hóa đơn chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế. Trường hợp cơ quan thuế đã thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ trường hợp thông báo do thực hiện biện pháp cưỡng chế nợ thuế), doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì đơn vị phải tiêu hủy hóa đơn, thời hạn tiêu hủy hóa đơn chậm nhất là 10 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hết giá trị sử dụng hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất.
Các loại hóa đơn đã lập của các đơn vị kế toán được hủy theo quy định của pháp luật về kế toán.
Các loại hóa đơn chưa lập nhưng là vật chứng của các vụ án thì không tiêu hủy mà được xử lý theo quy định của pháp luật.
...
Vì vậy các trường hợp được tiêu hủy hóa đơn đặt in của cơ quan thuế bao gồm:
(1) Hóa đơn không tiếp tục sử dụng: Nếu doanh nghiệp, tổ chức, hộ cá nhân kinh doanh có hóa đơn mà không còn sử dụng thì phải tiêu hủy hóa đơn đó. Thời gian tiêu hủy chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày thông báo với cơ quan thuế.
(2) Hóa đơn hết giá trị sử dụng: Nếu cơ quan thuế thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng (trừ khi thông báo này là do biện pháp cưỡng chế nợ thuế), doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh phải tiêu huỷ hóa đơn. Thời gian tiêu huỷ tối đa là 10 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo hóa đơn hết giá trị sử dụng, hoặc từ ngày tìm lại được hóa đơn đã mất.
Xử lý hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế bị mất, cháy, hỏng như thế nào?
Theo Điều 28 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, việc xử lý hóa đơn đặt in đã mua của cơ quan thuế bị mất, cháy, hỏng dược quy định như sau:
- Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh nếu phát hiện mất, cháy, hỏng hóa đơn đã lập hoặc chưa lập phải lập báo cáo về việc mất, cháy, hỏng và thông báo với cơ quan thuế quản lý trực tiếp theo Mẫu số BC21/HĐG Phụ lục IA ban hành kèm Nghị định 123/2020/NĐ-CP chậm nhất không quá 05 ngày kể từ ngày xảy ra việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
Tải về Mẫu số BC21/HĐG tại đây.
Trường hợp ngày cuối cùng (ngày thứ 05) trùng với ngày nghỉ theo quy định của pháp luật thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày tiếp theo của ngày nghỉ đó.
-Trường hợp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ người bán đã lập hóa đơn theo đúng quy định nhưng sau đó người bán hoặc người mua làm mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn bản gốc đã lập thì người bán và người mua lập biên bản ghi nhận sự việc
Trong biên bản ghi rõ liên 1 của hóa đơn người bán hàng khai, nộp thuế trong tháng nào, ký và ghi rõ họ tên của người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền), đóng dấu (nếu có) trên biên bản và người bán sao chụp liên 1 của hóa đơn, ký xác nhận của người đại diện theo pháp luật và đóng dấu trên bản sao hóa đơn để giao cho người mua.
Người mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ kế toán và kê khai thuế. Người bán và người mua phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc mất, cháy, hỏng hóa đơn.
Trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn liên 2 đã sử dụng có liên quan đến bên thứ ba (ví dụ: bên thứ ba là bên vận chuyển hàng hoặc bên chuyển hóa đơn) thì căn cứ vào việc bên thứ ba do người bán hoặc người mua thuê để xác định trách nhiệm và xử phạt người bán hoặc người mua theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];