Từ ngày 01/07/2026 lương trên 28,6 triệu/tháng mới phải nộp thuế TNCN?

Nguyễn Ngọc Mỹ Duyên 3,513 lượt xem
07:42 | 06/07/2026
Chính thức nâng mức thu nhập trên 28,6 triệu/tháng mới phải nộp thuế TNCN từ ngày 01/07/2026? Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công là khi nào?
Nội dung chính
  1. Từ ngày 01/07/2026 lương trên 28,6 triệu/tháng mới phải nộp thuế TNCN?
  2. Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công là khi nào?
  3. Các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN năm 2026?

Từ ngày 01/07/2026 lương trên 28,6 triệu/tháng mới phải nộp thuế TNCN?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025 quy định giảm trừ đối với khoản chi cho y tế, giáo dục như sau:

Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
...
2. Khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định.

Đồng thời, mức giảm trừ được quy định cụ thể tại khoản 2 Điều 49 Nghị định 253/2026/NĐ-CP như sau:

Giảm trừ đối với các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
...
2. Người nộp thuế là cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế, bao gồm:
a) Các khoản chi cho khám bệnh, chữa bệnh tại cơ sở y tế trong nước thuộc phạm vi danh mục do bảo hiểm y tế chi trả tổng không quá 23 triệu đồng/năm;
b) Các khoản chi cho giáo dục - đào tạo tại cơ sở giáo dục - đào tạo trong nước tổng không quá 24 triệu đồng/năm, cụ thể: Khoản tiền học phí giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học theo quy định của pháp luật về giáo dục - đào tạo và các kỹ năng chuyên môn khác tại cơ sở giáo dục - đào tạo.

Theo đó, cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế đối với các khoản chi cho y tế và giáo dục - đào tạo của bản thân và người phụ thuộc trước khi tính thuế TNCN.

Cụ thể, mức giảm trừ tối đa là 23 triệu đồng/năm đối với chi phí khám bệnh, chữa bệnh và 24 triệu đồng/năm đối với chi phí giáo dục - đào tạo, tương ứng tổng mức giảm trừ tối đa là 47 triệu đồng/năm nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

Tại Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định về mức giảm trừ gia cảnh của thuế TNCN như sau:

Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh từ năm 2026, cụ thể như sau:

- Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

- Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Theo quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về biểu thuế lũy tiến từng phần tính thuế TNCN như sau:

Bậc thuế

Phần thu nhập tính thuế/năm

(triệu đồng)

Phần thu nhập tính thuế/tháng

(triệu đồng)

Thuế suất (%)

1

Đến 120

Đến 10

5

2

Trên 120 đến 360

Trên 10 đến 30

10

3

Trên 360 đến 720

Trên 30 đến 60

20

4

Trên 720 đến 1.200

Trên 60 đến 100

30

5

Trên 1.200

Trên 100

35

Theo quy định, cá nhân có 1 người phụ thuộc có thể đạt tổng mức giảm trừ lên đến khoảng 307.5 triệu đồng/năm (chưa tính các khoản bảo hiểm bắt buộc và đóng góp từ thiện). Đồng nghĩa với việc cá nhân có thu nhập khoảng 28 triệu đồng/tháng sau khi thực hiện đầy đủ các khoản giảm trừ sẽ thuộc diện chưa phải nộp thuế TNCN.

Cá nhân có ngưỡng thu nhập trên 28,6 triệu đồng/tháng mới bắt đầu phát sinh thuế TNCN suất bậc 1 (5%).

Cụ thể, mức tổng giảm trừ thuế TNCN được tính như sau:

- Giảm trừ bản thân: 186 triệu đồng/năm

- Giảm trừ y tế, giáo dục: 47 triệu đồng/năm

- Giảm trừ người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng = 74,4 triệu đồng/năm

- Tổng giảm trừ = 233 triệu đồng + (74,4 triệu đồng × số người phụ thuộc)

- Trường hợp có 1 người phụ thuộc = 233 + 74,4 = 307,4 triệu đồng/năm

=> Mức giảm trừ thuế TNCN 1 tháng: 307,4/12 ≈ 25,62 triệu đồng/tháng.

Tuy nhiên, trên thực tế, cá nhân còn được trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc, thường tương đương khoảng 10,5% tiền lương (gồm 8% bảo hiểm xã hội, 1,5% bảo hiểm y tế và 1% bảo hiểm thất nghiệp).

Giả sử: Gọi thu nhập là X, để không phải nộp thuế thu nhập cá nhân thì:

X - X × 10,5% = 25,62 triệu đồng/tháng => X ≈ 28,62 triệu đồng/tháng.

Như vậy, chính thức nâng mức thu nhập trên 28,6 triệu/tháng mới phải nộp thuế TNCN từ ngày 01/07/2026

Từ ngày 01/07/2026 lương trên 28,6 triệu/tháng mới phải nộp thuế TNCN?

Từ ngày 01/07/2026 lương trên 28,6 triệu/tháng mới phải nộp thuế TNCN? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công là khi nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thời điểm xác định thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công như sau:

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật này.
2. Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Như vậy, theo quy định trên thì thời điểm xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

Các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN năm 2026?

Căn cứ tại Điều 4, Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản thu nhập từ tiền lương tiền công được miễn thuế TNCN năm 2026 bao gồm:

(1) Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

(2) Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

(3) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

(4) Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

(5) Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

(6) Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao thuộc các trường hợp sau:

+ Thu nhập từ dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung;

+ Thu nhập từ dự án nghiên cứu và phát triển, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, hệ thống trí tuệ nhân tạo;

+ Thu nhập từ các hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

(7) Miễn thuế TNCN trong thời hạn 05 năm đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân là nhân lực công nghệ cao thực hiện hoạt động nghiên cứu và phát triển công nghệ cao hoặc công nghệ chiến lược thuộc Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển hoặc Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật về công nghệ cao.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế Thu Nhập Cá Nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất