Từ 16/01/2026, mức phạt cho hành vi bán hóa đơn là bao nhiêu?

15:40 | 15/12/2025
Mức xử phạt đối với hành vi bán hóa đơn từ ngày 16/01/2026 như thế nào? Những hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn?
Nội dung chính
  1. Từ 16/1/2026, mức phạt cho hành vi bán hóa đơn là bao nhiêu?
  2. Theo quy định mới nhất thì đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính về thuế hóa đơn gồm những ai?
  3. Những hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn?

Từ 16/1/2026, mức phạt cho hành vi bán hóa đơn là bao nhiêu?

Trước ngày 16/01/2026, theo quy định tại Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì mức xử phạt đối với hành bán hóa đơn được quy định như sau:

(1) Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối các hành vi sau:

- Cho, bán hóa đơn đặt in chưa phát hành;

- Cho, bán hóa đơn đặt in của khách hàng đặt in hóa đơn cho tổ chức, cá nhân khác.

(2) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn mua của cơ quan thuế nhưng chưa lập.

Tuy nhiên, theo quy định tại Điều 1 Điều 4 Nghị định 310/2025/NĐ-CP thì từ ngày 16/01/2026 Nghị định 310/2025/NĐ-CP sẽ chính thức có hiệu lực thi hành bãi bỏ và sửa đổi một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP cụ thể như sau:

Căn cứ theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định về thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc điều, phụ lục của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn như sau:

Thay thế một số cụm từ; bãi bỏ một số điều, điểm, khoản thuộc điều, phụ lục của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn
...
2. Bãi bỏ khoản 2 Điều 7; điểm b khoản 1 Điều 16; Điều 20; Điều 21; khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 22; Điều 23; điểm a khoản 1, điểm a khoản 4, khoản 5 Điều 24; khoản 2 Điều 28; khoản 2 Điều 32; điểm d khoản 2 Điều 33; Điều 34 và khoản 2 Điều 35 của Nghị định số 125/2020/NĐ-CP.
...

Theo quy định trên thì sẽ quy định xử phạt từ 15.000.000 đồng đến 45.000.000 đồng đối với hành vi bán hóa đơn đặt in chưa phát hành và hóa đơn đặt in của khách hàng đặt in hóa đơn cho tổ chức, cá nhân khác.

Đồng thời căn cứ theo quy định tại khoản 13 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi Điều 22 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định về mức xử phạt đối với hành vi cho bán hóa đơn như sau:

Xử phạt hành vi cho, bán hóa đơn
...
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi cho, bán hóa đơn
...

Theo quy định trên thì sau khi Nghị định 310/2025/NĐ-CP có hiệu lực thì hành vi bán hóa đơn sẽ bị xử phạt với một mức phạt tiền chung là từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Như vậy từ ngày 16/01/2026 mức xử phạt cho hành vi bán hóa đơn là từ 20.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên áp dụng đối với hành vi vi phạm của tổ chức. Đối với cùng một hành vi, mức phạt đối với tổ chức sẽ gấp 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (khoản 5 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)

Từ 16/01/2026, mức phạt cho hành vi bán hóa đơn là bao nhiêu?

Từ 16/01/2026, mức phạt cho hành vi bán hóa đơn là bao nhiêu?

Theo quy định mới nhất thì đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính về thuế hóa đơn gồm những ai?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 125/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP quy định đối tượng bị xử lý vi phạm hành chính về thuế hóa đơn gồm:

(1) Đối tượng bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:

- Người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn

Trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các nghĩa vụ về thuế mà pháp luật về thuế, quản lý thuế quy định nghĩa vụ, trách nhiệm của bên được ủy quyền phải thực hiện thay người nộp thuế thì nếu bên được ủy quyền có hành vi vi phạm hành chính quy định tạiNghị định 125/2020/NĐ-CP thì tổ chức, cá nhân được ủy quyền bị xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Trường hợp theo quy định của pháp luật về thuế và quản lý thuế, tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay người nộp thuế mà tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này thì tổ chức, cá nhân đăng ký thuế, khai, nộp thuế thay bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

Trường hợp theo quy định chống xói mòn cơ sở thuế toàn cầu, đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai có nghĩa vụ đăng ký thuế, nộp hồ sơ khai thuế và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung, đơn vị hợp thành được Tập đoàn giao trách nhiệm gửi thông báo đơn vị hợp thành chịu trách nhiệm kê khai và danh sách các đơn vị hợp thành thuộc đối tượng áp dụng Nghị quyết 107/2023/QH15 có hành vi vi phạm hành chính tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP thì bị xử phạt theo quy định tại Nghị định 125/2020/NĐ-CP.

- Tổ chức, cá nhân liên quan vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn.

(2) Người nộp thuế là tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:

- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Đầu tư 2020, Luật Các tổ chức tín dụng 2024, Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022, Luật Chứng khoán 2019, Luật Dầu khí 2022, Luật Thương mại 2005 và các văn bản quy phạm pháp luật khác; đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, địa điểm kinh doanh trực tiếp kê khai, nộp thuế, sử dụng hóa đơn;

- Đơn vị sự nghiệp công lập, ngoài công lập;

- Tổ chức được thành lập và hoạt động theo Luật Hợp tác xã 2023;

- Tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài, chi nhánh, văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài, văn phòng điều hành của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam;

- Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

- Tổ hợp tác và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.

Những hành vi nào bị cấm trong lĩnh vực hóa đơn?

Căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 123/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP thì hững hành vị cấm trong lĩnh vực hóa đơn gồm:

(1) Đối với công chức thuế:

- Gây phiền hà, khó khăn cho tổ chức, cá nhân đến mua hóa đơn, chứng từ;

- Có hành vi bao che, thông đồng cho tổ chức, cá nhân để sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp;

- Nhận hối lộ khi thanh tra, kiểm tra về hóa đơn.

(2) Đối với tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan

- Thực hiện hành vi gian dối như sử dụng hóa đơn không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn; làm giả hóa đơn, chứng từ để thực hiện hành vi trái pháp luật;

- Cản trở công chức thuế thi hành công vụ, cụ thể: các hành vi cản trở gây tổn hại sức khỏe, nhân phẩm của công chức thuế khi đang thanh tra, kiểm tra về hóa đơn, chứng từ;

- Truy cập trái phép, làm sai lệch, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ;

- Đưa hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan hóa đơn, chứng từ nhằm mưu lợi bất chính;

- Không chuyển dữ liệu điện tử về cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Trường Thành Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hóa đơn - Chứng từ Xem thêm

Bài viết mới nhất